Giáo án Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Năm

docx 43 trang tamdan 06/04/2026 900
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_3_tuan_23_nam_hoc_2021_2022_nguyen_thi_nam.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Tuần 23 - Năm học 2021-2022 - Nguyễn Thị Năm

  1. Giáo án lớp 3A Năm học: 2021 - 2022 TUẦN 23 Thứ hai, ngày 28 tháng 2 năm 2022 TIẾNG VIỆT ÔN TẬP TẬP LÀM VĂN: ÔN TẬP GIỮA KÌ II (TIẾT 9) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - HS đọc hiểu bài Suối (trang 77 sgk) và làm đúng bài tập (trang 78) - HS viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể về một anh hùng chống giặc ngoại xâm. 2. Kĩ năng: Rèn cho học sinh kĩ năng đọc hiểu và kỹ năng viết. Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - Cho HS nghe bài hát “Kim Đồng” 1 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
  2. Giáo án lớp 3A Năm học: 2021 - 2022 - Kết nối bài học. - Giới thiệu bài - Ghi tên bài. - Học sinh lắng nghe. - Nêu nội dung bài hát. - Học sinh nghe giới thiệu, mở sách giáo khoa. 2. Hoạt động thực hành (30 phút) *Mục tiêu: - HS đọc hiểu bài Suối (trang 77 sgk) và làm đúng bài tập (trang 78) - HS viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể về một anh hùng chống giặc ngoại xâm. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp Việc 1 : Ôn đọc hiểu văn bản - GV nêu yêu cầu: HS đọc bài Suối (trang 77- SGK)và TLCH - Trợ giúp HS M1 - GV KL chung. Việc 2 : Thực hành viết đoạn văn - GV giao nhiệm vụ: Viết một đoạn văn (từ 7 đến 10 câu) kể về một anh hùng chống giặc ngoại xâm. - Gợi ý cách làm (lựa chọn 1 vị anh hùng mà mình yêu thích) - GV HD đối tượng M1 cách trình bày bài. - GV nhận xét chung, tuyên dương những HS làm tốt. *Hoạt động cá nhân – N2 - Cả lớp - HS làm bài cá nhân - Trao đổi cặp đôi - HS chia sẻ kết quả trước lớp + Câu 1: ý C + Câu 2: ý A + Câu 3: ý B + Câu 4: ý A + Câu 5: ý B * HĐ cá nhân – Cả lớp. - HS viết bài cá nhân - Hs đọc bài viết trước lớp. Lớp nhận xét bài làm của bạn (Về nội dung, cách diễn đạt, trình bày) - HS bình chọn bạn viết hay. 2 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
  3. Giáo án lớp 3A Năm học: 2021 - 2022 6. HĐ ứng dụng (1phút) 7. HĐ sáng tạo (1 phút) - Tiếp tục luyện đọc diễn cảm các bài tập đọc đã học. - Tìm đọc những câu chuyện kể về các anh hùng chống giặc ngoại xâm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ........................................................................................................................................ ........ TỰ NHÊN VÀ XÃ HỘI THỰC HÀNH ĐI THĂM THIÊN NHIÊN(TT) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: Quan sát và chỉ được các bộ phận bên ngoài của các cây, con vật đã gặp khi đi thăm thiên nhiên. 2. Kĩ năng: Biết phân loại được một số cây, con vật đã gặp. * Kĩ năng sống: Rèn cho HS kỹ năng sáng tạo, hợp tác Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL nhận thức môi trường, NL tìm tòi và khám phá. *GD BVMT: - Hình thành biểu tượng về môi trường tự nhiên. - Yêu thích thiên nhiên. - Hình thành kĩ năng quan sát, nhận xét, mô tả môi trường xung quanh. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng - GV: Phiếu học tập, bút dạ,... - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Quan sát, PP luyện tập thực hành, PP thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động dạy Hoạt động học 1. Hoạt động khởi động (3 phút) - TBHT tổ chức chơi trò chơi Gọi thuyền với nội -HS tham gia chơi dung về Mặt trời ( ) - GV NX, tuyên dương -HS nhận xét, đánh giá => Kết nối nội dung bài:Thực hành đi thăm thiên nhiên (T.1) ->Ghi tựa bài lên bảng. - HS ghi bài vào vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới (30 phút) *Mục tiêu: - Quan sát và chỉ được các bộ phận bên ngoài của các cây, con vật đã gặp khi đi thăm thiên nhiên 3 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
  4. Giáo án lớp 3A Năm học: 2021 - 2022 - Biết phân loại được một số cây, con vật đã gặp *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân => nhóm => cả lớp Việc1: Giao nhiệm vụ - GV chia lớp thành 4 nhóm, chia vị trí cho từng nhóm, nêu yêu cầu của tiết tham quan: - Tổ trưởng quản lí các bạn không cho ai đi - Nhóm trưởng nhận nhiệm vụ. khỏi khu vực đã qui định. - HS lắng nghe. - Mỗi em quan sát một cây hoặc con vật. Ghi - Ghi chép hoặc vẽ đặc điểm của chép hoặc vẽ đặc điểm của cây hoặc con vật cây hoặc con vật đã nhìn thấy. đã nhìn thấy. *Việc 2: Thực hiện đi tham quan - GV theo dõi giúp đỡ các nhóm làm việc. - Thực hiện tham quan theo yêu cầu của GV. - Gợi ý cho HS nhận biết, liên hệ thực tế... - Hs chia sẻ trong nhóm *Chú ý: Khuyến khích HS M1 tham gia vào hoạt động chia sẻ nội dung học tập 3.Hoạt động ứng dụng: (2 phút) - Giáo dục HS thiên nhiên là môi trường rất - HS lắng nghe tốt, rất đa dạng và phong phú chúng ta cần phải bảo vệ và chăm sóc thiên nhiên - Em cần làm gì để bảo vệ thiên nhiên ? - HS nêu 4. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Về nhà học bài, sưu tầm tranh ảnh về thiên - Lắng nghe, thực hiện nhiên. - Chuẩn bị bài : Thực hành - Đi thăm thiên nhiên (T.2) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. Toán TIẾT 136: SO SÁNH CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 100 000 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - HS biết so sánh các số trong phạm vi 100.000. - Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số. - HS làm được các BT:1, 2, 3, 4(a). 2. Kĩ năng: So sánh, phân biệt số lớn, số bé trong dãy số đã cho Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy – lập luận logic. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng: 4 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
  5. Giáo án lớp 3A Năm học: 2021 - 2022 - GV: SGK, Phiếu học tập - HS: SGK, vở 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, khăn trải bàn, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Hoạt động khởi động ( 3 phút) -Trò chơi Hộp quà bí mật -Nội dung chơi về bài học: - HS tham gia chơi + Tìm số liền trước và số liền sau của - Lớp theo dõi các số: 23 789 ; 40 107 ; 75 669 ; 99 999 + Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. -Nhận xét, đánh giá - Kết nối nội dung bài học. -Lắng nghe -> Ghi bài vào vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức: (15 phút) * Mục tiêu: - HS biết so sánh các số trong phạm vi 100.000. - Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong một nhóm 4 số mà các số là số có 5 chữ số * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp 5 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
  6. Giáo án lớp 3A Năm học: 2021 - 2022 * Việc 1: Củng cố quy tắc so sánh các số trong phạm vi 100 000 - Giáo viên ghi bảng: - Lớp quan sát lên bảng. 999 1012 - Cả lớp tự làm vào nháp. - Yêu cầu quan sát nêu nhận xét và tự - Hs chia sẻ KQ, cả lớp nhận xét bổ điền dấu ( ) thích hợp rồi giải sung. thích. 999 < 1012 - Gọi 1HS lên bảng điền dấu và giải - HS thực hiện: HS so sánh vào bảng thích con =>GV kết luận. - Học sinh chia sẻ. - Tương tự yêu cầu so sánh hai số + HS thực hiện theo YC 9790 và 9786. - HS chia sẻ KQ và giải thích 9790 > 9786. - Tương tự yêu cầu so sánh tiếp các cặp -(HS thực hiện tương tự các ý trên) số : 3772 ... 3605 8513 ... 8502 4579 ... 5974 655 ... 1032 - GV nhận xét đánh giá. * Việc 2: So sánh các số trong phạm vi 100 000 - Yêu cầu so sánh hai số: - So sánh hai số 100 000 và 99 999 rồi 100 000 và 99999 rút ra kết luận : 100 000 > 99 999 - Mời một em lên bảng điền và giải - HS giải thích thích. - Yêu cầu HS tự so sánh 76200 và - HS tự làm 76199. - Mời một em lên so sánh điền dấu trên - Một em lên bảng điền dấu thích hợp. bảng. - Nhận xét đánh giá bài làm của HS. 3. Hoạt động thực hành: (15 phút) * Mục tiêu: - Củng cố so sánh các số trong phạm vi 100.000. - Biết tìm số lớn nhất, số bé nhất trong dãy số đã cho - HS làm các BT: 1,2,3,4(a). * Cách tiến hành: 6 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
  7. Giáo án lớp 3A Năm học: 2021 - 2022 Bài tập 1:Làm việc cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập -2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở ghi - Yêu cầu HS giải thích cách làm: - HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn -Thống nhất cách làm và đáp án đúng: thành BT a) 4589<10 001 b) 35 276< 35 275 *GV củng cố về so sánh các số trong 3527 < 3519 99 999< 100 000 phạm vi 100.000 (...) Bài tập 2: Làm việc cá nhân - nhóm đôi – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC + HS làm cá nhân. - GV gợi ý cho HS nhóm đối tượng M1 + HS làm nhóm- trao đổi vở KT kết quả hoàn thành BT + HS thống nhất KQ chung - GV lưu ý HS M1 + Đại diện HS chia sẻ trước lớp * GV củng cố cách so sánh các số trong a) 89 156 < 98 516 b) 67 628 < 67 728 phạm vi 100.000 79 650 = 79 650 78 659 > 76 860 Bài tập 3: Làm việc cặp đôi – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài N2 - Trao đổi nhóm đôi=> thống nhất KQ. +GV trợ giúp Hs hạn chế - 1 số cặp chia sẻ kết quả trước lớp, lớp +GV khuyến khích HS hạn chế chia sẻ bổ sung: KQ bài làm a)Số lớn nhất trong dãy số đã cho là: *GV kết luận 92 368 b)Số bé nhất trong dãy số đã cho là: 54 307. Bài tập 4 : Làm việc cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân -HS tự làm bài vào vở. - GV chấm bài, đánh giá +Từ bé đến lớn: 8258; 16 999; 30 620; ✪Bài tập chờ 31 855. Bài tập 4b (M3+M4): -Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo - HS nêu yêu cầu bài tập kết quả - HS tự làm bài vào vở. - GV chốt đáp án đúng - HS báo cáo KQ với GV 4.Hoạt động ứng dụng (2 phút) - GV gọi Hs nêu lại ND bài học -Vài học sinh nhắc lại nội dung bài. - Cho HS tìm số lớn nhất, số bé nhất có - HS nêu: 5 chữ số. + Số lớn nhất có 5 chứ số là: 99999 + Số bé nhất có 5 chứ số là: 10000 7 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
  8. Giáo án lớp 3A Năm học: 2021 - 2022 5. Hoạt động sáng tạo:(2 phút) - Về nhà tìm thêm các bài tập về so - Lắng nghe, thực hiện sánh số có 5 chư số để làm thêm. -Về nhà học bài chuẩn bị bài sau: Luyện tập Thứ ba, ngày 1 tháng 3 năm 2022 Tập đọc - Kể chuyện CUỘC CHẠY ĐUA TRONG RỪNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Đọc đúng: sửa soạn, ngúng nguẩy, lung lay, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh - Đọc đúng câu: Tiếng hô “Bắt đầu” vang lên. Các vận động viên dần dần chuyển động. - Hiểu ND: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo (TL được các câu hỏi trong SGK) . - KC: Kể lại được từng đoạn của câu chuyện dựa theo tranh minh họa. -HS M3 +M4 kể lại từng đoạn câu chuyện bằng lời của Ngựa con. 2. Kĩ năng: - HS biết đọc phân biệt lời đối thoại giữa Ngựa cha và Ngựa con. - Hiểu các từ ngữ: Nguyệt quế, móng, đối thủ, thảng thốt, chủ quan, vận động viên Hình thành phẩm chất: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. *GDKNS: - Tự nhận thức. - Xác định giá trị bản thân. - Lắng nghe tích cực. - Tư duy phê phán. - Kiểm sốt cảm xúc. *GD BVMT:GV liên hệ: Cuộc chạy đua trong rừng của các loài vật thật vui vẻ, đáng yêu; Câu chuyện giúp ta thêm yêu mến những loài vật trong rừng. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh họa truyện trong sách giáo khoa. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: TIẾT 1: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ khởi động: (5 phút) 8 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
  9. Giáo án lớp 3A Năm học: 2021 - 2022 - Cho HS hát 1 bài hát về các con vật. - Lớp hát. - Nêu nội dung bài hát - GV kết nối kiến thức - Giới thiệu bài mới. - Học sinh lắng nghe và ghi nhớ - Giáo viên ghi tựa bài lên bảng. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. 2. HĐ Luyện đọc: (30 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ: sửa soạn, ngúng nguẩy, lung lay, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh,... - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới : Nguyệt quế, móng, đối thủ, thảng thốt, chủ quan, vận động viên,... *Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp 9 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
  10. Giáo án lớp 3A Năm học: 2021 - 2022 a.Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - Học sinh lắng nghe, theo dõi. - Cho học sinh quan sát tranh. - HS quan sát tranh minh hoạ. + Chú ý cách đọc . + Đoạn 1:Giọng đọc sôi nổi, hào hứng,... + Đoạn 2:Lời khuyên nhủ của Ngựa Cha: đọc với giọng âu yếm, ân cần. Lời đáp của Ngựa Con: tự tin, , ngúng nguẩy,... + Đoạn 3: Đọc chậm, gọn, rõ ( tả buổi sáng trong rừng...) + Đoạn 4: Giọng nhanh, hồi hộp ( tả sự dốc sức của các vận động viên),... b. Học sinh đọc nối tiếp từng câu trước lớp. - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Luyện đọc từ khó: : sửa soạn, ngúng nguẩy, câu trước lớp (2 lượt bài) lung lay, khỏe khoắn, thảng thốt, tập tễnh,... - Học sinh luyện từ khó (cá nhân, Chú ý phát âm đối tượng HS M1 cả lớp). c. Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn trước lớp. - Học sinh nối tiếp nhau đọc từng - Giải nghĩa từ: : Nguyệt quế, móng, đối thủ, đoạn trong bài kết hợp giải nghĩa thảng thốt, chủ quan, vận động viên,... từ và luyện đọc câu khó. - Luyện câu: + Đặt câu với từ: thảng thốt, chủ + Tiếng hô /“Bắt đầu”// vang lên.// Các vận quan, động viên dần dần chuyển động.// (...) + . d. Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm. *Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 e. Học sinh thi đọc giữa các nhóm. - Giáo viên tổ chức cho học sinh đọc bài - Học sinh hoạt động theo nhóm, - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc. luân phiên nhau đọc từng đoạn - Yêu cầu học sinh nhận xét. trong bài. - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương các - Các nhóm thi đọc nhóm + Học sinh đọc cá nhân. +HS tham gia thi đọc -Hs bình chọn bạn thể hiện giọng g. Đọc toàn bài. đọc tốt - Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh. -Lớp đọc đồng thanh - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. TIẾT 2: 3. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) *Mục tiêu: - Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo đáo. Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại. (TL được các câu hỏi trong SGK) . *Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp 10 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
  11. Giáo án lớp 3A Năm học: 2021 - 2022 - Giáo viên yêu cầu 1 học sinh đọc to 5 - 1 học sinh đọc 5 câu hỏi cuối bài. câu hỏi cuối bài. - Giáo viên hỗ trợ Trưởng ban học tập - Nhóm trưởng điều hành nhóm mình lên điều hành lớp chia sẻ kết quả trước thảo luận để trả lời các câu hỏi (thời gian lớp. 3 phút). + Ngựa con chuẩn bị tham dự hội thi + Sửa soạn cho cuộc đua không biết chán, như thế nào ? Mải mê soi mình dưới dòng suối trong veo, với bộ bờm chải chuốt ....... + Nghe cha nói ngựa con có phản ứng + Ngúng nguẩy đầy tự tin đáp : Cha yên như thế nào ? tâm đi, móng của con chắc lắm. Con nhất định sẽ thắng. - Yêu cầu đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4. - Đọc thầm đoạn 3 và đoạn 4. + Vì sao Ngựa Con không đạt kết quả + Ngựa con không chịu lo chuẩn bị cho trong hội thi ? bộ móng, không nghe lời cha khuyên nhủ nên khi nửa chừng cuộc đua bộ móng bị lung lay.. + Ngựa Con đã rút ra bài học gì ? + Đừng bao giờ chủ quan dù chỉ là việc nhỏ. - Nêu nội dung chính của bài? *Nội dung: Làm việc gì cũng phải cẩn thận chu đáo đáo. Nếu chủ quan, coi thường những thứ tưởng chừng nhỏ thì sẽ thất bại. *GD BVMT:GV liên hệ: Cuộc chạy đua - HS chú ý nghe trong rừng của các loài vật thật vui vẻ, đáng yêu; Câu chuyện giúp ta thêm yêu mến những loài vật trong rừng. 4. HĐ Luyện đọc lại - Đọc diễn cảm: (10 phút) *Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. - Biết đọc với giọng kể và phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật. *Cách tiến hành: Hoạt động cá nhân – Nhóm- Cả lớp 11 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
  12. Giáo án lớp 3A Năm học: 2021 - 2022 - Giáo viên đọc mẫu lần hai (đoạn 2) + Vài HS đọc lại bài- Lớp theo dõi - Hướng dẫn học sinh cách đọc nâng cao - Học sinh lắng nghe. + Đọc đúng đoạn văn: - HS đọc cá nhân -> chia sẻ trong nhóm Ngựa Cha thấy thế, /bảo: về giọng đọc của từng nhân vật. Nhấn - Con trai à,/ con phải đến bác thợ rèn giọng những từ ngữ in đậm thể hiện sự ân để xem lại bộ móng.// Nó cần thiết cho cần, âu yếm của Ngựa Cha- giọng tự tin, cuộc đua/ hơn là bộ đồ đẹp.// (giọng âu chủ quan của Ngựa Con yếm, ân cần) Ngựa Con mắt không rời bóng mình dưới nước,/ngúng nguẩy đáp:// - Cha yên tâm đi.// Móng của con chắc chắn lắm.// Con nhất định sẽ thắng + HS đọc theo YC mà!// ( giọng tự tin, chủ quan) - 3 nhóm thi đọc phân vai : người dẫn - Gọi vài nhóm đọc diễn cảm đoạn. chuyện, Ngựa Cha, Ngựa Con. - Yêu cầu học sinh nhận xét. - HS theo dõi, nhận xét cách đọc - Gọi vài học sinh đọc diễn cảm đoạn 2 - HS thi đọc đoạn 2 - Yêu cầu học sinh nhận xét. - Lớp lắng nghe, nhận xét. - Giáo viên nhận xét chung và cùng lớp -Bình chọn bạn đọc hay nhất bình chọn học sinh đọc tốt nhất. 5. Hoạt động kể chuyện:( 15 phút) * Mục tiêu: - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo 4 bức tranh minh họa câu chuyện. - HS 3 +MN4 kể lại đựoc toàn bộ câu chuyện bằng lời của Ngựa Con. * Cách tiến hành: Làm việc cá nhân -> Chia sẻ cặp đôi -> Chia sẻ trước lớp 12 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
  13. Giáo án lớp 3A Năm học: 2021 - 2022 a.GV giúp HS hiểu yêu cầu của bài tập *GV nêu nhiệm vụ: - Cho HS qua sát tranh minh họa - HS quan sát tranh - Gọi một học sinh đọc các câu đoạn -HS đọc gợi ý kết hợp nội dung bài kể lại mầu => kết hợp QS tranh minh họa nhớ câu chuyện lại ND từng đoạn truyện và đặt tên cho -> Đọc yêu cầu. Cả lớp quan sát các bức nội dung từng đoạn. tranh minh họa và đặt tên.... + Tranh 1 : Ngựa Con mải mê soi bóng mình dưới nước. + Tranh 2 :Ngựa Cha khuyên con đến gặp bác thợ rèn . + Tranh 3 : Cuộc thi. Các đối thủ đang ngắm nhau. + GV yêu cầu dựa theo tranh minh họa + Tranh 4: Ngựa Con phải bỏ dở cuộc đua kết hợp với nội dung 4 đoạn trong vì bị hỏng móng truyện kể lại toàn bộ câu chuyện. * Hướng dẫn HS kể chuyện theo tranh kết hợp tranh - Gợi ý học sinh nhìn tranh kết hợp với - Cả lớp quan sát bức tranh minh họa kết nội dung bài sgk trang 81, 82 để kể từng hợp nội dung của từng đoạn trang 81,82 đoạn truyện. sgk để kể lại câu chuyện +Yêu cầu HSQS tranh. + HS QS 4 tranh + Đọc nội dung từng đoạn truyện + Đọc nội dung 4 đoạn - GV nhận xét, nhắc HS kể toàn bộ câu - Lắng nghe chuyện theo lời kể của Ngựa Con *Tổ chức cho HS tập kể - Mời HS M4 kể mẫu - 1 HS M4 kể mẫu theo tranh - Yêu cầu cả lớp lắng nghe và nhận xét +Lắng nghe - GV nhận xét lời kể mẫu -> nhắc lại - Học sinh kết hợp tranh minh họa tập kể. cách kể. +HS kể chuyện cá nhân + HS kể trong nhóm -> chia sẻ cách kể b. HD HS kể chuyện trong nhóm. chuyện - Yêu cầu HS kể chuyện trong nhóm. - HS kể chuyện trong nhóm (N4) - GV đi từng nhóm quan sát HS kể + HS (nhóm 4) kể trong nhóm chuyện. + HS trong nhóm chia sẻ,... c. Hướng dẫn HS kể chuyện trước lớp. - HS tập kể trước lớp . +Gọi đại diện các nhóm lên thi kể - Đại diện 1 số nhóm kể chuyện chuyện theo đoạn. +Cả lớp và GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm theo dõi, nhận xét những HS kể hay. - Yêu cầu một số em kể lại cả câu - Đại diện các nhóm thi kể chuyện trước chuyện theo vai nhân vật Ngựa Con lớp. - GV nhận xét, đánh giá. - > Lớp bình chọn người kể hay nhất * Lưu ý: - HSM3+ M4 kể chuyện - M1, M2: Kể đúng nội dung. - Học sinh nhận xét, khen bạn - M3, M4: Kể có ngữ điệu. 13 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
  14. Giáo án lớp 3A Năm học: 2021 - 2022 5. HĐ ứng dụng: (3phút) - Hãy nêu ND của câu chuyện? - HS nêu. - Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe trong tiết học . 6. Hoạt động sáng tạo:(2 phút) - Nhận xét tiết học - Lắng nghe và thực hiện - Về kể chuyện cho người thân nghe - Dặn về nhà học bài xem trước bài “Cùng vui chơi”. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. Toán TIẾT 137: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Đọc và biết thứ tự các số tròn nghìn , tròn trăm có 5 chữ số. - Biết so sánh các số - Biết làm tính với các số trong phạm vi 100 000 (Tính viết và tính nhẩm.) * Điều chỉnh: BT4 Không yêu cầu viết số chỉ yêu cầu trả lời 2. Kĩ năng: rèn kĩ năng so sánh các số và kĩ năng tính toán Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng - GV; SGK, bộ bìa ghi số 0, 1, 2, ..., 9. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 14 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
  15. Giáo án lớp 3A Năm học: 2021 - 2022 1.Hoạt động khởi động ( 3 phút) -T/C Bắn tên. +TBHT điều hành +Nội dung về: - HS tham gia chơi 32400 > 684, 71624 > 71536 (...) Và nêu cách so sánh. + Lớp theo dõi nhận xét, đánh giá. - Nhận xét, đánh giá, tuyên dương bạn nắm vững kiến thức cũ - Kết nối nội dung bài học. - Lắng nghe - Ghi bài vào vở 3.Hoạt động thực hành: ( 30 phút) * Mục tiêu: - Rèn kĩ năng đọc và so sánh các số có 5 chữ số. Biết thứ tự các số tròn nghìn, tròn trăm có 5 chữ số. - Rèn kĩ năng làm tính với các số trong phạm vi 100 000 -Vận dụng kiến thức làm bài tập làm được các BT 1, 2b, 3, 4, 5. * Cách tiến hành: 15 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
  16. Giáo án lớp 3A Năm học: 2021 - 2022 a.Bài tập 1: Cá nhân – cặp đôi – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - 2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân ->N2 - HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở KT *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn - HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả thành BT. ￿ HS nêu quy luật của dãy số. - GV củng cố về quy luật sắp xếp các -Thống nhất cách làm và đáp án đúng dãy số a. 99600, 99601, 99602, b. 18200, 18300, 18400,. ... c. 89 000, 90 000, 91 000, 92 000, 93 000. b. Bài tập 2b: Cá nhân – Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS thực hiện theo YC + HS làm bài cá nhân-> chia sẻ kết quả của bài -> cách so sánh. - GV gợi ý cho HS đối tượng M1 hoàn + HS thống nhất KQ chung thành BT Dự kiến KQ: *GV củng cố về so sánh các số có 4, 5 3000 + 2 < 3200 chữ số. 6500 + 200< 6621 8700 – 700 = 8000 c. Bài tập 3: Cá nhân – cặp đôi - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân ->N2 - HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở KT *Lưu ý khuyến khích để đối tượng M1 -Thống nhất cách làm và đáp án đúng chia sẻ nội dung bài. +Nêu cách tính nhẩm 8000 – 5000 = 3000 *GV củng cố về cách tính nhẩm. 5000 + 3000 = 8000 ...... d. Bài tập 4: Làm việc cá nhân – cặp đôi – Cả lớp - HS nêu yêu cầu bài tập - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS làm vào vở ghi -> trao đổi vở KT - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân ->N2 - HS lên chia sẻ KQ trước lớp kết quả *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn ￿ Thống nhất cách làm và đáp án đúng thành BT. a/ 99 999 b/ 10 000 *GV củng cố về tìm các số lớn, bé nhất có 5 chữ số. e. Bài tập 5: Làm việc cá nhân - Cả lớp - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập -2 HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm vào vở ghi -> HS lên chia sẻ *Lưu ý giúp đỡ để đối tượng M1 hoàn KQ trước lớp kết quả thành BT. ￿ Thống nhất cách làm và đáp án đúng *GV củng cố về đặt tính và cách tính 3254 8460 6 + 2473 24 1410 16 5727 06 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường 00Tiểu học Đức Lạng ✪Bài tập PTNL: 0 Bài tập 2a (M3+M4): -Yêu cầu học sinh thực hiện YC của BT - HS đọc nhẩm YC bài rồi báo cáo kết quả. + Học sinh thực hiện YC của BT rồi - GV chốt đáp án đúng VD bài 2a: báo cáo với giáo viên. 8357> 8257 89429 > 89420 36478 < 36488 8398 < 10010
  17. Giáo án lớp 3A Năm học: 2021 - 2022 4.Hoạt động ứng dụng (2 phút) - Nêu lại ND bài ? - HSTL - Cho HS vận dụng kiến thức so sánh - Lắng nghe, thực hiện các số sau: 89156 ... 98516 79650 ... 79650 89156 < 98516 79650 = 79650 69731 ... 69713 67628 ...67728 69731 > 69713 67628 < 67728 5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Về nhà tự nghĩ ra các số có 5 chữ số - Lắng nghe, thực hiện và xếp các số đó theo thứ tự từ lớn đến bé và ngược lại. -Về nhà học bài chuẩn bị bài sau:Làm - Lắng nghe, thực hiện quen với thống kê số liệu (T2) ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. Thứ tư, ngày 2 tháng 3 năm 2022 Toán TIẾT 138: LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Kiến thức: - Đọc viết số trong phạm vi 10.000. - Biết thứ tự các số trong phạm vi 10.000. - Giải toán tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán có lời văn. - HS làm được các BT:1,2,3. 2. Kĩ năng: Rèn kĩ năng Đọc viết số trong phạm vi 10.000, tìm thành phần chưa biết của phép tính,... Hình thành phẩm chất: chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng - GV: Phiếu bài tập - HS: Bảng con 2. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập, đặt và giải quyết vấn đề. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày 1 phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 17 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
  18. Giáo án lớp 3A Năm học: 2021 - 2022 1.Hoạt động khởi động ( 5 phút) + Gọi 3 em lên bảng đặt tính rồi tính: -3HS lên bảng làm bài. 3254 + 2473 1326 x 3 8326 - 4916 + Lớp theo dõi nhận xét bài bạn. -HS nhận xét, đánh giá - Kết nối nội dung bài học. -Lắng nghe -> Ghi bài vào vở 2.Hoạt động thực hành: ( 27 phút) * Mục tiêu: - Đọc viết số trong phạm vi 10.000. - Biết thứ tự các số trong phạm vi 10.000. - Giải toán tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải bài toán có lời văn. - HS làm được các BT:1,2,3. * Cách tiến hành: Hoạt động cả lớp 18 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
  19. Giáo án lớp 3A Năm học: 2021 - 2022 Bài tập 1: Làm việc cá nhân – Cả lớp - GV giao nhiệm vụ - HS nêu yêu cầu bài tập - Gọi học sinh nêu yêu cầu BT1 - HS làm bài cá nhân vào vở - Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và - Đổi chéo vở KT chữa bài. - Đại diện 2HS lên bảng gắn phiếu lớn - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả +HS tiếp nối nhau đọc dãy số (mỗi em đọc 1 số). +Thống nhất cách làm và đáp án đúng *Dự kiến KQ: a. 3897, 3898, 3899,3900, 3901, 3902 b. 24 686, 24 687, 24 688, 24 689, 24 690, 24691 c. 99 995, 99 996, 99 997, 99 998, 99 Bài tập 2 : Nhóm đôi – Cả lớp 999, 100 000. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài N2 - HS nêu yêu cầu bài tập *GV lưu ý HS M1 +M2 cách tìm thành - HS làm bài -> Trao đổi N2... phần chưa biết (...) - Đại diện 2HS lên bảng gắn phiếu lớn - GV nhận xét, củng cố cách tìm: thừa - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả số, số bị trừ, số hạng, số bị chia. -Thống nhất cách làm và đáp án đúng *Dự kiến KQ: a. 5388 b. 6254 Bài tập 3: Cá nhân – Cả lớp c. 1413 d. 4884. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài tập - HS nêu yêu cầu bài tập - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân - HS làm bài - GV nhận xét, củng cố về giải toán - Đại diện 2HS lên bảng gắn phiếu lớn dạng rút về đơn vị. - Chia sẻ KQ trước lớp kết quả + Liên quan về rút về đơn vị. -Thống nhất cách làm và đáp án đúng B1. Tìm giá trị 1 phần. Bài giải B2. Tìm giá trị nhiều phần Mỗi ngày đào được là: 315 : 3 = 105 ( m) Số mét đào trong 8 ngày là: 105 x 8 = 840 (m) ĐS: 840 m ✪Bài tập chờ Bài tập 4. (M3+M4): -Yêu cầu học sinh làm bài rồi báo cáo -HS đọc nhẩm YC bài kết quả. + Học sinh tự xếp hình -> báo cáo với - GV chốt đáp án đúng giáo viên. 19 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
  20. Giáo án lớp 3A Năm học: 2021 - 2022 4. Hoạt động ứng dụng:(2 phút) - Nêu lại ND bài ? - HSTL - Từ 5 chữ số 0;1;2;3;4 hãy lập số lớn - HS lập: nhất, bé nhất có 5 chữ số khác nhau từ 5 + Số lớn nhất: 43210 chữ số trên + Số bé nhất: 10234 5. Hoạt động sáng tạo:(1 phút) - Về nhà tìm các bài toán dạng rút về - Lắng nghe, thực hiện đơn vị để làm thêm. - Về nhà học bài chuẩn bị bài sau: Diện tích của một hình ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. .............................................................................................................................................................................................. __________________________________ Tập đọc CÙNG VUI CHƠI I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1.Kiến thức: - Đọc đúng: đẹp lắm, nắng vàng, bóng lá, bay lên, lộn xuống, xanh xanh,... - Biết ngắt nhịp ở các dòng thơ, đọc lưu loát từng khổ thơ. - Hiểu ND, ý nghĩa: Các bạn HS chơi đá cầu trong giờ ra chơi rất vui. Trò chơi giúp các bạn tinh mắt, dẻo chân, khỏe người. Bài thơ khuyên HS chăm chơi thể thao, chăm vận động trong giờ ra chơi để có sức khỏe, vui hơn và học tốt hơn. TLCH trong SGK; thuộc cả bài thơ. 2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc –hiểu, ngắt nhịp đúng ở các dòng thơ - Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: Quả cầu giấy Hình thành phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ,trung thực, trách nhiệm Góp phần phát triển năng lực: NL tự chủ, NL giải quyết vấn đề, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ. II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh họa bài đọc trong SGK. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 20 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng