Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn GDCD Lớp 6 (Có đáp án + ma trận)

docx 6 trang tamdan 10/08/2026 700
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn GDCD Lớp 6 (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxde_kiem_tra_giua_hoc_ky_ii_mon_gdcd_lop_6_co_dap_an_ma_tran.docx
  • pdfGKII-LỚP 6.pdf

Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra giữa học kỳ II môn GDCD Lớp 6 (Có đáp án + ma trận)

  1. KHUNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ II MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN LỚP 6 CẤP THCS Tổng Mức độ đánh giá % điểm Vận dụng Tỉ lệ TT Mạch nội Nội dung/chủ đề/bài Nhận biết Thông hiểu Vận dụng cao dung (TNKQ) (TL) (TL) (TL) TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TNKQ TL TN TL 1 Nội dung 1: GIÁO DỤC 4 1 1 1 5 2 4,75 KĨ NĂNG Tự nhận thức bản thân 2 SỐNG Nội dung 2: Ứng phó với tình huống 6 1/2 1 1/2 7 1 5,25 nguy hiểm Tổng câu 10 1/2 2 1 1/2 1 12 3 10 Tỉ lệ % 30% 30% 30% 10% 100 Tỉ lệ chung 60% 40% 100 BẢN ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA KÌ 2 MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN, LỚP 6 Số câu hỏi theo mức độ đánh giá Mạch nội TT Nội dung Mức độ đánh giá Nhận Vận dụng dung Thông hiểu Vận dụng biết cao 1 Mạch nội Nhận biết: 4TN Nội dung 1: dung 1 Nêu được thế nào là tự nhận thức bản Tự nhận GIÁO DỤC thân. thức bản KĨ NĂNG Nêu được ý nghĩa của tự nhận thức bản thân SỐNG thân.
  2. Thông hiểu: 1TN - Xác định được điểm mạnh, điểm yếu 1TL của bản thân - Xác định được giá trị, vị trí, tình cảm, các mối quan hệ của bản thân Vận dụng: Xây dựng được kế hoạch phát huy điểm mạnh, hạn chế điểm yếu của bản thân. Vận dụng cao: Thực hiện được một số 1TL việc làm thể hiện sự tôn trọng bản thân. Nhận biết: - Nhận biết được các tình huống nguy hiểm đối với trẻ em 6TN - Nêu được hậu quả của những tình 1/2 TL Nội dung 2. huống nguy hiểm đối với trẻ em Ứng phó Thông hiểu: 1TN với tình Xác định được cách ứng phó với một số huống tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn nguy hiểm Vận dụng: 1/2 Thực hành cách ứng phó trong một số tình huống nguy hiểm để đảm bảo an toàn. 10 câu 2 câu TNKQ 1/ 2 câu Tổng 1 câu TL TNKQ +1/2 TL +1 TL TL Tỉ lệ % 30% 30% 30% 10% Tỉ lệ chung 60% 40%
  3. ĐỀ KIỂM TRA Phần I - Trắc nghiệm khách quan (3 điểm – mỗi lựa chọn đúng cho 0,25 điểm) Câu 1: Biết nhìn nhận, đánh giá về khả năng, thái độ, hành vi, việc làm, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân được gọi là A. thông minh. B. tự nhận thức về bản thân. C. có kĩ năng sống. D. tự trọng. Câu 2: Biết nhìn nhận, đánh giá đúng về bản thân mình là nội dung của khái niệm nào dưới đây? A. Tự nhận thức về bản thân. B. Tư duy thông minh. C. Có kĩ năng sống tốt. D. Sống tự trọng. Câu 3: Tự nhận thức về bản thân sẽ giúp chúng ta A. sống tự do và không cần phải quan tâm tới bất kì ai. B. bình tĩnh, tự tin hơn lôi cuốn sự quan tâm của người khác. C. để mình sống không cần dựa dẫm vào người xung quanh. D. biết rõ những mong muốn, những khả năng, khó khăn của bản thân. Câu 4: Việc làm nào sau đây thể hiện nhận thức đúng về sở thích yêu ca hát của mình? A. Tự tìm hiểu và nấu các món ăn cho gia đình. B. Thuyết trình trang phục truyền thống. C. Xung phong tham gia biểu diễn văn nghệ. D. Đến thư viện đọc sách. Câu 5: Ý kiến nào sau đây giúp chúng ta nhận ra được điểm mạnh điểm yếu của bản thân ? A. Có cái nhìn trung thực về ưu điểm, nhược điểm của mình. B. Xác định được những việc cần làm để hoàn thiện bản thân. C. Dễ đồng cảm và chia sẻ với người người khác. D. Có cách ứng xử phù hợp với mọi người xung quanh. Câu 6: Đây là một trong những việc chúng ta cần làm để nhận thức đúng về bản thân? A. Quan sát phản ứng và lắng nghe nhận xét của người khác về mình.
  4. B. Chấp nhận nhận xét của người khác về bản thân mình. C. Chấp nhận và làm theo mong muốn của người khác. D. Nhận thấy mình giỏi thì không cần phải rèn luyện hay học hỏi gì thêm nữa. Câu 7: Những sự việc bất ngờ xảy ra, có nguy cơ đe dọa nghiêm trọng đến sức khỏe, tính mạng, gây thiệt hại về tài sản, môi trường cho bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội được gọi là A. tình huống sư phạm. B. tình huống nguy hiểm. C. tình huống vận động. D. tình huống phát triển. Câu 8: Tình huống nguy hiểm nào dưới đây gây ra bởi con người? A. Giông sét. B. Lũ lụt. C. Bão. D. Bị bắt cóc. Câu 9: Tình huống nào sau đây không phải là tình huống nguy hiểm? A. Bị rắn cắn. B. Bị bong gân. C. Bị axit rơi vào mắt. D. Bị điểm kém vì không thuộc bài. Câu 10: Ngạt và nhiễm khí độc dẫn tới tử vong là hậu quả của tình huống nguy hiểm nào dưới đây? A. Hỏa hoạn. B. Sạt lỡ đất. C. Điện giật. D. Sét đánh. Câu 11: Những tình huống nguy hiểm nào sau đây gây ảnh hưởng đến môi trường? A. Đuối nước. B. Cháy nổ. C. Lừa đảo. D. Trộm cắp tài sản. Câu 12: Xét về nguồn gốc phát sinh thì tình huống nguy hiểm được chia thành hai loại đó là tình huống nguy hiểm từ A. tự nhiên và con người. B. kinh tế và xã hội. C. nhân tạo và đột biến. D. môi trường và mạng xã hội Phần II - Tự luận (7 điểm) Câu 1 (3,5 điểm) a. Thế nào là tình huống nguy hiểm? b. Em hãy nêu 4 tình huống nguy hiểm từ tự nhiên mà em biết? Em hãy đề xuất cách ứng phó với tình huống nguy hiểm: khi bị bắt cóc và khi bị kẹt trong đám cháy? Câu 2 (2,5 điểm) a. Liệt kê những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân và đặt ra những mục tiêu rèn luyện, phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân.
  5. b. Trình bày những việc em đã làm để thực hiện mục tiêu tự rèn luyện, hoàn thiện bản thân. Câu 3 (1.0 điểm) Dù mong muốn cố gắng học giỏi nhưng Nga luôn nghĩ rằng đó là điều rất khó với mình bởi theo Nga, những người học giỏi là những người thông minh. Vì vậy, Nga có cố gắng mấy cũng không thể học giỏi được. Nếu là bạn của Nga, em sẽ nói với bạn điều gì? ĐÁP ÁN 1. Trắc nghiệm 1 – B 2 – A 3 – D 4 – C 5 – A 6 - A 7 – B 8 – D 9 – D 10 – A 11 – B 12 - A 2. Tự luận Câu 1: 3,5 điểm a. Tình huống nguy hiểm là những sự việc bất ngờ xảy ra, có nguy cơ đe doạ nghiêm trọng đến sức khoẻ, tính mạng, gây thiệt hại về tài sản, môi trường cho bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội. (0,5 điểm) b. Dông, sét, lũ lụt, sạt lở đất, (1,0 điểm) c. Khi bị bắt cóc: vừa chạy vừa kêu cứu và hét thật to khi bị ai đó tấn công hoặc tìm cách kéo lên xe.(1,0 điểm) Khi bị kẹt trong đám cháy:Cần bình tĩnh quan sát để tìm cách thoát khỏi đám cháy; (1,0 điểm) • Nằm xuống sàn nhà cách nơi đám khói đang tràn vào càng xa càng tốt; • Dùng khăn thấm nước (có thể dùng chăn, khăn bông, quần áo thấm nước) để che mặt và quấn quanh người; • Đóng tất cả các cửa chính, cửa sổ để cô lập đám cháy; • Trong trường hợp bị lửa bén vào người, cần nằm xuống lăn qua lăn lại để dập lửa. Câu 2: (2,5 điểm) Tùy theo cách trình bày của học sinh để GV cho điểm, chú ý các việc làm cụ thể để hoàn thiện bản thân a. Liệt kê ít nhất 2 điểm mạnh và 2 điểm yếu của bản thân và đặt ra những mục tiêu rèn luyện, phát huy điểm mạnh và khắc phục điểm yếu của bản thân. (1,5 điểm) b. Trình bày những việc em đã làm để thực hiện mục tiêu tự rèn luyện, hoàn thiện bản thân.( 1,0 điểm) Câu 3: (1,0 điểm) Nếu là bạn của Nga, em sẽ khuyên bạn: + Muốn học giỏi cần phải chăm chỉ, kiên trì, chịu khó tích lũy kiến thức và ham học hỏi. + Cần phải biết rõ những điểm tốt, chưa tốt của bản thân để xây dựng cho mình kế hoạch tự hoàn thiện bản thân. + Thuyết phục bạn bằng việc lấy ví dụ về một số tấm gương khuyết tật, thiểu năng trí tuệ nhưng bằng sự nổ lực cố gắng hết mình họ đã thành công như thế nào