Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn GDCD Lớp 6 - Đặng Thị Thảo (Có đáp án + ma trận)
Bạn đang xem tài liệu "Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn GDCD Lớp 6 - Đặng Thị Thảo (Có đáp án + ma trận)", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_kiem_tra_cuoi_hoc_ky_ii_mon_gdcd_lop_6_dang_thi_thao_co_d.docx
CK2_LOP6.pdf
Nội dung tài liệu: Đề kiểm tra cuối học kỳ II môn GDCD Lớp 6 - Đặng Thị Thảo (Có đáp án + ma trận)
- HUYỆN CAM LỘ KHUNG MA TRẬN, BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II MÔN: GIÁO DỤC CÔNG DÂN - LỚP 6 Giáo viên ra đề: Đặng Thị Thảo ------------------------//------------------------ I. MA TRẬN Mức độ đánh giá Tổng Thông Vận dụng Nội dung/chủ Nhận biết Vận dụng TT Mạch hiểu cao đề/bài học Câu Câu Tổng nội dung TN TN TN TN TN TL điểm TL TL TL TL KQ KQ KQ KQ Nội dung 2: GIÁO Ứng phó với DỤC KĨ 1 các tình 1 0 0 0 0 0 0 0 1 0 0,25 NĂNG huống nguy SỐNG hiểm GIÁO 2 DỤC Tiết kiệm 0 0 1 0 0 0 0 0 1 0 0,25 KINH TẾ Nội dung 1: Công dân nước Cộng 2 0 0 0 0 0 0 0 2 0 0,5 hòa XHCN Việt Nam Nội dung 2: GIÁO Quyền và DỤC nghĩa vụ cơ 2 0 2 1 0 0 0 0 4 1 3 3 PHÁP bản của công LUẬT dân Nội dung 3: Quyền cơ bản 3 1 1 0 0 0 0 1 4 2 3 của trẻ em Nội dung 4: Thực hiện 0 0 0 0 0 1 0 0 2 1 3 quyền trẻ em Tổng câu 8 1 4 1 0 1 0 1 12 4 10 Tỉ lệ % 30% 30% 30% 10% 100 Tỉ lệ chung 60% 40% 100 II. BẢNG ĐẶC TẢ Số câu hỏi theo mức độ đánh giá Mạch Nội Vận TT Mức độ đánh giá Nhận Thông Vận nội dung dung dụng biết hiểu dụng cao
- Nội dung 2: Nhận biết: Ứng phó - Nhận biết được các tình huống GIÁO với các nguy hiểm đối với trẻ em 1 câu DỤC KĨ 1 tình TN NĂNG huống SỐNG nguy hiểm GIÁO Thông hiểu: 1 câu DỤC - Giải thích được ý nghĩa của 2 Tiết kiệm TN KINH tiết kiệm. TẾ Nội dung 1: Nhận biết: Công dân - Nêu được khái niệm công 2 câu nước dân. TN Cộng hòa XHCN Việt Nam Nhận biết: Nêu được quy 2 câu định của Hiến pháp nước TN Nội dung 2: Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Quyền và Việt Nam về quyền và nghĩa nghĩa vụ vụ cơ bản của công dân. cơ bản của Thông hiểu: Thực hiện 2 câu công dân quyền và nghĩa vụ cơ bản của TN/1 GIÁO công dân phù hợp với lứa câu DỤC tuổi. TL 3 PHÁP Nội dung 3: Nhận biết: 3 câu LUẬT Quyền cơ - Nêu được các quyền cơ bản TN/1 bản của của trẻ em câu trẻ em TL Thông hiểu: - Nhận xét, đánh giá được 1 câu việc thực hiện quyền trẻ em TN của bản thân, gia đình, nhà trường, cộng đồng. Vận dụng cao: 1 câu Thực hiện tốt quyền và bổn TL phận của trẻ em. Nội dung 4: Vận dụng: Bày tỏ được nhu Thực hiện cầu để thực hiện tốt hơn quyền quyền trẻ trẻ em. 1 câu em TL 1/8 1/4câu câu 1 câu 1 câu Tổng TL/T TL/T TL TL NKQ NKQ Tỉ lệ % 30% 30% 30% 10% Tỉ lệ chung 60% 40%
- III. ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ II LỚP 6 PHẦN 1: TRẮC NGHIỆM (3 điểm – mỗi câu trả lời đúng được 0,25 điểm) Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng nhất Câu 1: Tình huống nào được coi là tình huống nguy hiểm? A. Đi chơi công viên B. Đi xe đạp đúng làn đường quy định C. Thả diều dưới đường dây điện D. Nô đùa cùng bạn trong sân trường Câu 2: Sống tiết kiệm sẽ mang lại ý nghĩa nào sau đây? A. Dễ trở thành ích kỉ, bủn xỉn và bạn bè xa lánh B. Không được thỏa mãn hết nhu cầu vật chất và tinh thần C. Không có động lực để chăm chỉ làm việc D. Biết quý trọng công sức của bản thân và người khác Câu 3: Công dân là người dân của một nước, có các quyền và nghĩa vụ được A. pháp luật quy định. B. người khác trao tặng. C. tập thể quy định. D. giáo dục mà có. Câu 4: Công dân nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch A. nhiều nước. B. Việt Nam. C. quốc tế D. nước ngoài. Câu 5: Những lợi ích cơ bản mà công dân được hưởng, được Nhà nước bảo vệ và đảm bảo theo Hiến pháp, pháp luật là A. nghĩa vụ cơ bản của công dân. B. các quyền con người, quyền công dân. C. quyền cơ bản của công dân. D. việc thực hiện quyền công dân. Câu 6: Những việc mà Nhà nước bắt buộc công dân phải thực hiện theo quy định của Hiến pháp và pháp luật là A. quyền cơ bản của công dân. B. nghĩa vụ cơ bản của công dân. C. quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân. D. mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền người khác. Câu 7: Em không đồng tình với ý kiến nào dưới đây? A. Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân. B. Việc thực hiện quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác. C. Trẻ em dưới 16 tuổi không phải thực hiện nghĩa vụ công dân. D. Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật. Câu 8: Học sinh cần tránh điều gì sau đây? A. Ngoài giờ học cần dành thời gian làm việc nhà giúp bố mẹ B. Cố gắng học tập để nâng cao kiến thức cho bản thân. C. Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo, bảo vệ môi trường. D. Phê phán, chê bai những truyền thống tốt đẹp của ông cha ta. Câu 9: Những lợi ích cơ bản mà trẻ em được hưởng và được Nhà nước bảo vệ là nội dung khái niệm A. trách nhiệm cơ bản của trẻ em. B. quyền cơ bản của trẻ em. C. bổn phận cơ bản của trẻ em.
- D. nghĩa vụ cơ bản của trẻ em. Câu 10: Công ước Liên hợp quốc về quyền trẻ em ra đời năm nào? A. 1989. B. 1991. C. 2004. D. 2016. Câu 11: Những quyền được sống và đáp ứng các nhu cầu cơ bản để tồn tại thuộc nhóm quyền A. tham gia B. bảo vệ C. phát triểnD. sống còn Câu 12: Ý kiến nào dưới đây là đúng khi nói về quyền của trẻ em? A. Trẻ em được đối xử công bằng, không phân biệt nam - nữ, giàu - nghèo. B. Trẻ em có quyền được bố mẹ đáp ứng mọi yêu cầu mà mình đưa ra. C. Trẻ được quyền tìm hiểu thông tin, nên bố mẹ phải mua điện thoại mà trẻ thích. D. Trẻ em được đối xử công bằng, không phân biệt nam - nữ, giàu - nghèo. PHẦN II: TỰ LUẬN Câu 1: (1 điểm) Quyền cơ bản của trẻ em là gì? Câu 2: (2 điểm) Là học sinh em đã được hưởng các quyền cơ bản nào? Câu 3: (3điểm) Bố mẹ mua cho Quân rất nhiều sách tham khảo, Quân không thích đọc nên mang sách cho bạn. Khi biết chuyện, bố mẹ rất tức giận và dã mắng Quân. Quân cảm thấy rất ấm ức vì cho rằng mình là trẻ em nên có quyền cho bạn sách, bố mẹ không được phản đối. a) Quân hiểu về quyền trẻ em trong tình huống này là đúng hay sai? Vì sao? b) Nếu là Quân em sẽ ứng xử như thế nào? Câu 4: (1 điểm) Bạn của em hay bị bố đánh và dọa cho nghỉ học, để giúp bạn được hưởng các quyền cơ bản của trẻ em em sẽ làm gì? IV. ĐÁP ÁN, HƯỚNG DẪN CHẤM Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Đáp C D A B C B C D B A D A án Câu Hướng dẫn chấm Điểm 1 Quyền cơ bản của trẻ em là những lợi ích cơ bản mà trẻ em được hưởng 1 (1 điểm) và được Nhà nước bảo vệ. 2 Là học sinh em đã được hưởng các quyền cơ bản như: (2 điểm) + Quyền được học tập 0,25 + Quyền tự do ngôn luận 0,25 + Quyền phát triển 0,5 + Quyền sáng tạo 0,5 + Quyền bảo vệ tính mạng và sức khỏe. 0,5 3 Quân hiểu sai về quyền trẻ em vì: (3 điểm) - Sách tham khảo là do bố me bỏ tiền ra mua, là tài sản trong gia đình 0,5 - Mục đích Quân cho bạn sách là vì không thích đọc cho người khác để 0,5 không phải đọc nữa - Trẻ em còn nhỏ, chưa làm việc để kiếm được tiền, những tài sản trong 1 nhà đều do bố mẹ làm ra. Sách vở và những đó dùng mà bố mẹ mua là để cho các em học tập, sinh hoạt. Khi các em muốn mang sách vở, đồ dùng này cho người khác thì các em cần hỏi ý kiến của bố mẹ, tuyệt đối không nên vì lười biếng, không muốn sử dụng mà mang sách vở, đồ dùng của mình đi cho. 0,5
- - Bố mẹ Quân: giải thích cho Quân vì sao tự ý mang sách cho bạn là sai, nếu muốn cho bạn sách Quân nên hỏi ý kiến bố mẹ, nếu không muốn đọc sách tham khảo đó thì nên nói với bố mẹ để chọn mua quyển khác phù hợp hơn. 0,5 - Quân: xin lỗi bố mẹ vì đã tự ý mang sách tham khảo cho bạn, giải thích cho bố mẹ vì sao không thích đọc sách, nhờ bố mẹ giúp đỡ nếu đọc thấy khó hiểu, góp ý với bố mẹ loại sách tham khảo mà mình thích. 4 + Đồng cảm, chia sẻ và động viên khi quyền trẻ em của bạn bị xâm 0,5 (1 điểm) phạm. + Khuyên bạn nên đấu tranh, nhờ sự can thiệp của cơ quan, tổ chức có 0,5 thẩm quyền giúp đỡ để bạn không bị bố đánh và dọa cho nghỉ học. -----------------------------//------------------------------

