Đề cương ôn tập học kỳ II môn Vật lý Lớp 9

doc 7 trang tamdan 19/07/2026 590
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương ôn tập học kỳ II môn Vật lý Lớp 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docde_cuong_on_tap_hoc_ky_ii_mon_vat_ly_lop_9.doc

Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kỳ II môn Vật lý Lớp 9

  1. ĐỀ CƯƠNG VẬT LÝ 9 - HỌC KỲ II A. LÝ THUYẾT 1. Thế nào là hiện tượng cảm ứng điện từ? Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng - Hiện tượng xuất hiện dòng điện cảm ứng được gọi là hiện tượng cảm ứng điện từ. - Điều kiện để xuất hiện dòng điện cảm ứng trong cuộn dây dẫn kín là số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây đó biến thiên. 2. Dòng điện xoay chiều là gì ? Dòng điện xoay chiều là dòng điện luân phiên đổi chiều theo thời gian. 3. Trình bày cấu tạo và hoạt động của máy phát điện xoay chiều ? a, Cấu tạo: Một máy phát điện xoay chiều có hai bộ phận chính là nam châm và cuộn dây dẫn. Bộ phận đó đứng yên gọi là stato, bộ phận chuyển động quay gọi là rôto. b, Hoạt động: - Nguyên tắc: Dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. - Hoạt động: Khi rôto quay, số đường sức từ xuyên qua cuộn dây dẫn quấn trên stato biến thiên. Giữa hai đầu cuộn dây xuất hiện một hiệu điện thế. Nếu nối hai đầu của cuộn dây với mạch điện ngoài kín, thì trong mạch có dòng điện xoay chiều. c, Các máy phát điện xoay chiều đều biến đổi cơ năng thành điện năng. 4. Dòng điện xoay chiều có những tác dụng gì? - Dòng điện xoay chiều có các tác dụng nhiệt, tác dụng quang và tác dụng từ. 5. Tại sao có sự hao phí điện năng trên đường dây tải điện? Công suất hao phí được tính như thế nào? Biện pháp làm giảm công suất hao phí trên đường dây tải điện? a. Khi truyền tải điện năng đi xa bằng đường dây dẫn sẽ có một phần điện năng hao phí do hiện tượng toả nhiệt trên đường dây. b, Công suất hao phí do toả nhiệt trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế RP2 đặt vào hai đầu đường dây. Công thức tính công suất hao phí: Php = U 2 c, Để giảm hao phí trên đường dây tải điện biện pháp tốt nhất là tăng hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây đó 6. Trình bày cấu tạo và hoạt động của máy biến thế? - Máy biến thế có tác dụng biến đổi ( tăng hoặc giảm ) hiệu điện thế xoay chiều. a, Cấu tạo: Máy biến thế gồm các bộ phận chính: - Hai cuộn dây có số vòng dây khác nhau, đặt cách điện với nhau. - Một lõi sắt (hay thép) chung cho cả hai cuộn dây. b, Hoạt động: Máy biến thế hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ. Khi đặt một hiệu điện thế xoay chiều vào hai đầu cuộn dây sơ cấp của máy biến thế thì ở hai đầu của cuộn dây thứ cấp xuất hiện hiệu điện thế xoay chiều. U1 n1 c, Công thức của máy biến thế: = Trong đó: U1 là hiệu điện thế ở hai đầu cuộn sơ cấp(V). U2 n2 U2 là hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp(V). n1 là số vòng dây của cuộn sơ cấp(vòng). n2 là số vòng dây của cuộn thứ cấp(vòng). II. QUANG HỌC: 1. Hiện tượng khúc xạ ánh sáng: - Hiện tượng khúc xạ ánh sáng là hiện tượng tia sáng truyền từ môi trường trong suốt này sang môi trường trong suốt khác bị gãy khúc tại mặt phân cách giữa hai môi trường. - Khi tia sáng truyền từ không khí sang nước, góc khúc xạ nhỏ hơn góc tới (r < i). - Khi tia sáng truyền từ nước sang không khí, góc khúc xạ lớn hơn góc tới (r > i). 2.Thấu kính hội tụ (TKHT): * Cấu tạo: TKHT có phần rìa mỏng hơn phần giữa. Đặc điểm của thấu kính hội tụ? 1
  2. Thấu kính hội tụ thường dùng có phần rìa mỏng hơn phần giữa. Một chùm tia tới song song với trục chính của thấu kính hội tụ cho chùm tia ló hội tụ tại tiêu điểm của thấu kính. Mỗi thấu kính hội tụ đều có trục chính ∆, quang tâm O, hai tiêu điểm F và F’. * Đường truyền của ba tia sáng đặc biệt qua thấu kính hội tụ: • Tia tới đến quang tâm thì tia ló tiếp tục truyền thẳng theo phương của tia tới. • Tia tới song song trục chính thì tia ló qua tiêu điểm. • Tia tới qua tiêu điểm thì tia ló song song trục chính. 3) Cách dựng ảnh của một vật qua thấu kính? * Muốn dựng ảnh A’B’ của vật sáng AB vuông góc với trục chính của thấu kính tại A, ta làm như sau: • Từ B vẽ hai tia tới đặc biệt đến thấu kính. Giao điểm của 2 tia ló là ảnh B’ của B. • Từ B’ hạ vuông góc xuống trục chính ta có ảnh A’ của A. 4) Ảnh của một vật tạo bởi thấu kính hội tụ? * Khi vật đặt trong khoảng tiêu cự thì cho ảnh ảo, cùng chiều với vật, lớn hơn vật * Khi vật đặt ngoài khoảng tiêu cự thì cho ảnh thật, ngược chiều với vật. * Khi vật đặt rất xa thấu kính hội tụ thì cho ảnh thật cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự. 5/ Thấu kính phân kì(TKPK): * Cấu tạo: TKPK có phần rìa dày hơn phần giữa. * Ảnh tạo bởi TKPK: + Vật sáng đặt ở mọi vị trí trước TKPK luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự của thấu kính. + Khi vật đặt rất xa thấu kính, ảnh của vật có vị trí cách thấu kính một khoảng bằng tiêu cự. 6. Trình bày cấu tạo của máy ảnh dùng phim? Nêu đặc điểm của ảnh hiện trên phim? a. Cấu tạo: * Máy ảnh thường dùng gồm có: vật kính, buồng tối và chỗ đặt phim.Vật kính của máy ảnh là một thấu kính hội tụ. b. Đặc điểm của ảnh: ảnh trên phim của máy ảnh là ảnh thật, nhỏ hơn vật và ngược chiều với vật. 7. Trình bày cấu tạo của mắt? Nêu sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh? a, Cấu tạo: Thủy tinh thể là một thấu kính hội tụ trong suốt và mềm, có thể co giãn được, vì vậy có thể thay đổi tiêu cự. Võng mạc là màng lưới ở đáy mắt, ảnh của vật mà ta nhìn sẽ hiện trên võng mạc. Mắt gồm hai bộ phận chính là thể thuỷ tinh và màng lưới (võng mạc). b, Sự tương tự giữa cấu tạo của mắt và máy ảnh: Thể thuỷ tinh đóng vai trò như vật kính trong máy ảnh, còn màng lướiđóng vai trò như bộ phận hứng ảnh (phim) trong buồng tối. * Thế nào là điểm cực viễn, điểm cực cận ? - Điểm xa mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được khi không điều tiết gọi là điểm cực viễn(CV). . Khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn gọi là khoảng cực viễn: OCv - Điểm gần mắt nhất mà ta có thể nhìn rõ được gọi là điểm cực cận(C C). . Khoảng cách từ mắt đến điểm cực cực gọi là khoảng cực cận: OCc. 8. Hãy nêu đặc điểm của mắt cận và mắt lão ? Cách khắc phục? 2
  3. - Mắt cận nhìn rõ những vật ở gần, nhưng không nhìn rõ những vật ở xa. Mắt cận phải đeo kính cận là thấu kính phân kì để nhìn rõ những vật ở xa.Đeo kính cận thích hợp là thấu kính phân kì có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn ( Cv ) của mắt - Mắt lão nhìn rõ những vật ở xa nhưng không nhìn rõ những vật ở gần. Mắt lão phải đeo kính lão là thấu kính hội tụ để nhìn rõ các vật ở gần. 9. Kính lúp: - Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu cự ngắn, dùng để quan sát các vật nhỏ. - Vật cần quan sát phải đặt trong khoảng tiêu cự của kính để cho một ảnh ảo lớn hơn vật, mắt nhìn thấy ảnh ảo đó. - Dùng kính lúp có số bội giác càng lớn để quan sát thì ta thấy ảnh càng lớn. 25 * Công thức tính số bội giác của kính lúp: G = , trong đó f là tiêu cự của thấu kính. f 10. Ánh sáng trắng và ánh sáng màu: - Ví dụ về các nguồn phát ánh sáng trắng: đèn pin, mặt trời, ngọn lửa, đèn huỳnh quang, - Ví dụ nguồn sáng phát ánh sáng màu : đèn Xi nhan xe máy, đèn Laze, đèn ống trong quảng cáo, . . . - Có thể tạo ra ánh sáng màu bằng cách chiếu chùm sáng trắng qua tấm lọc màu. Chiếu ánh sáng trắng qua tấm lọc màu nào ta sẽ thu được ánh sáng có màu của tấm lọc màu đó. - Tấm lọc màu nào thì hấp thụ ít ánh sáng có màu đó, nhưng hấp thụ nhiều ánh sáng màu khác. 11. Sự phân tích ánh sáng trắng: - Có thể phân tích một chùm ánh sáng trắng thành những chùm sáng màu khác nhau bằng cách cho chùm sáng trắng đi qua một lăng kính hoặc phản xạ trên mặt ghi của đĩa CD... - Trong chùm sáng trắng có chứa nhiều chùm sáng màu khác nhau. 12. Màu sắc của vật: - Khi nhìn thấy vật có màu nào thì có ánh sáng màu đó đi từ vật đến mắt ta. *Khả năng tán xạ ánh sáng màu của các vật như thế nào? - Vật màu trắng có khả năng tán xạ tất cả các ánh sáng màu. - Vật màu nào thì tán xạ mạnh ánh sáng màu đó nhưng tán xạ kém ánh sáng màu khác. - Vật màu đen không có khả năng tán xạ bất kì ánh sáng màu nào. 13. Ánh sáng có những tác dụng nào ? + Ánh sáng chiếu vào vật làm vật nóng lên tác dụng nhiệt của ánh sáng : VD : Ánh sáng mặt trời chiếu vào ruộng muối làm nước biển nóng lên và bay hơi để lại muối kết tinh . Các vật màu tối hấp thu năng lượng ánh sáng mạnh hơn các vật có màu sáng . + Tác dụng sinh học : Ánh sáng có thể gây ra 1 số biến đổi nhất định ở các sinh vật .Đó là tác dụng sinh học của ánh sáng .VD : Cây cối cần ánh sáng mặt trời thì mới quang hợp được . + Tác dụng quang điện : Pin mặt trời(pin quang điện) có thể biến đổi trực tiếp năng lượng ánh sáng thành năng lượng điện 12. Phát biểu định luật bảo toàn năng lượng? Nêu và giải thích một hiện tượng thực tế liên quan đến hiện tượng? a, Định luật bảo toàn năng lượng: Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác, hoặc truyền từ vật này sang vật khác. b, Ví dụ: Thả một miếng đồng được nung nóng vào một cốc nước lạnh. Miếng đồng đã truyền nhiệt năng cho nước và làm nước nóng lên. 13.Cách nhận biết thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì. - Cách 1: + Rìa thấu kính mỏng hơn phần giữa Thấu kính hội tụ + Rìa thấu kính dày hơn phần giữa Thấu kính phân kì - Cách 2: Chiếu chùm tia sáng song song tới 2 thầu kính + Tia ló hội tụ tại 1 điểm Thấu kính hội tụ + Tia ló phân kì Thấu kính phân kì - Cách 3: đặt thấu kính rất gần một dòng chữ rồi nhìn dòng chữ qua thấu kính, nếu dòng chữ nhỏ đi thì đó là thấu kính phân kì, nếu dòng chữ to ra thì đó là thấu kính hội tụ. 14.So sánh ảnh ảo của thấu kính hội tụ và thấu kính phân kì 3
  4. - Thấu kính hội tụ: + Vật đặt ngoài khoảng tiêu cự ảnh thật, ngược chiều với vật. + Vật đặt trong khoảng tiêu cự ảnh ảo, lớn hơn vật và cùng chiều với vật. - Thấu kính phân kì: + Ở mọi vị trí trước thấu kính luôn cho ảnh ảo, cùng chiều, nhỏ hơn vật và luôn nằm trong khoảng tiêu cự. B. BÀI TẬP Bài 1: Công suất hao phí trên đường dây tải điện vì toả nhiệt sẽ thay đổi như thế nào nếu : a, Chiều dài đường dây tải điện tăng 2 lần b, Tiết diện dây tăng tăng 3 lần c, Hiệu điện thế giữa hai đầu đường dây tăng 3 lần TL: a, Tăng gấp 2. b, Giảm 3 lần c, Giảm 9 lần Bài 2: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 200 vòng, cuộn thứ cấp có 40000 vòng. Khi đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp một hiệu điện thế xoay chiều 400V. a, Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp. b, Điện trở của đường dây truyền đi là 40 W, công suất truyền đi là 1 000 000W. Tính công suất hao phí trên đường truyền do tỏa nhiệt trên dây? Tóm tắt Giải: n1 = 200 vòng a, Hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là: n2 = 40000 vòng U1 n1 U1.n2 áp dụng công thức: = Þ U2 = U1 = 400V U2 n2 n1 a, U2 = ? 400.40000 Thay số: U2 = = 80 000 (V) b, R = 40W 200 P = 1 000 000W b, Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây là: P hp = ? R.P2 40.10000002 ADCT: Php = = = 62500 (W) U2 800002 Đáp số : a, 80 000 V b, 62500 W Bài 3: Một máy biến thế gồm cuộn sơ cấp có 250 vòng, cuộn thứ cấp 4000 vòng. a, Máy đó là máy tăng thế hay hạ thế? b, Đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp hiệu điện thế 400V. Tính hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp? c, Điện trở của đường dây truyền đi là 60W, công suất truyền đi là 1 000 000W. Tính công suất hao phí trên đường truyền do tỏa nhiệt trên dây? (Giải tương tự bài 3) Bài 4: Ban ngày lá cây thường có màu gì? Trong đêm tối ta thấy nó có màu gì? Tại sao? * Trả lời: Ban ngày lá cây thường có màu xanh vì chúng tán xạ tốt ánh sáng xanh trong chùm sáng trắng của mặt trời. Trong đêm tối, ta thấy chúng có màu đen vì không có ánh sáng chiếu đến chúng và chúng không có gì để tán xạ. Bài 5: Hãy giải thích tại sao về mùa hè ta thường mặc áo sáng màu mà không mặc áo tối màu? *Trả lời: Về mùa hè ta thường mặc áo sáng màu vì áo sáng màu hấp thụ ít năng lượng của ánh sáng mặt trời, giảm được sự nóng bức khi ta đi ngoài nắng. Bài 6: Hãy giải thích tại sao khi quan sát các váng dầu mỡ trên mặt nước, bong bóng xà phòng hay cầu vồng, ta thấy chúng có nhiều màu sắc khác nhau? * Trả lời: Khi quan sát các váng dầu mỡ trên mặt nước, bong bóng xà phòng hay cầu vồng, ta thấy chúng có nhiều màu sắc khác nhau bởi vì chùm ánh sang trắng của mặt trời chiếu tới chúng bị phân tích thành nhiều chum sang màu khác nhau. Bài 7: Một người cao 1,8 m đứng cách máy ảnh 3m thì cho ảnh rõ nét trên phim. Tính độ cao của ảnh biết khoảng cách từ vật kính đến phim trong máy ảnh là 5cm . Tóm tắt: Giải : B D D AB = 1,8m Ta có: ABO : A’B’O F A’ OA = 3m A F O 4 B’
  5. OA’=5cm AB OA AB.OA' => = =>A’B’ = =0,05m A'B' OA' A'B' A’B’ = ? 1,8.0,05 = = 0,03(m) = 3(cm) 3 TL : Vậy độ cao ảnh là 3 cm Bài 8: Một vật cao 40cm đặt cách máy ảnh 1m thì cho ảnh rõ nét trên phim cao 2 cm. Tính khoảng cách từ vật kính đến phim trong máy ảnh? ( Tương tự câu 7) Bài 9. Vẽ hình trong các trường hợp sau( Xác định ảnh, thấu kính, tiêu điểm, quang tâm...)? B B I F A O F' F A O F' B’ B F' B’ F' F' A A’ A’ A B Bài 10. Một người dùng một kính lúp có số bội giác 2,5X để quan sát một vật nhỏ AB được đặt vuông góc với trục chính của kính và cách kính 8cm . a) Tính tiêu cự của kính ?Vật phải đặt trong khoảng nào trước kính ? b) Dựng ảnh của vật AB qua kính( không cần đúngB' tỉ lệ),ảnh là ảnh thật hay ảnh ảo ? c) Ảnh lớn hay nhỏ hơn vật bao nhiêu lần ? 25 25 25 Giải : . a) * G = => f = = = 10(cm) => Đặt vật trong Bkhoảng 10cm trước kính f G 2,5 O b) *Dựng ảnh   A/ F A F' ', *ảnh A'B' là ảnh ảo ' '' C, Tự làm '''' Bài 11. Cho vật sáng AB cao 1cm đặt vuông góc với trục' chính của 1 thấu kính hội tụ có tiêu cự 12 cm. Điểm A nằm trên trục chính cách thấu kính 8 cm. a. Vẽ ảnh A’B’ của vật AB.(1điểm) b. Tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh. (1,5 điểm) Bài 12 : Đặt một vật sáng AB, có dạng một mũi tên cao 0,5cm, vuông góc với trục chính của một thấu kính hội tụ và cách thấu kính 6cm. Thấu kính có tiêu cự 4cm a. Hãy dựng ảnh A’B’của vật AB theo đúng tỉ lệ xích. b. Tính khoảng cách từ ảnh tới thấu kính và chiều cao của ảnh A’B’ Bài làm : Cho biết AB = h = 0,5cm; 0A = d = 6cm B I F’ A’ 0F = 0F’ = f = 4cm A 0 a.Dựng ảnh A’B’theo đúng tỉ lệ F b. 0A’ = d’ = ?; A’B’ = h’ =? B’ AB AO b. Ta có ABO  A'B'O ( g . g ) = (1) A'B' A'O 5
  6. OI OF' Ta có OIF’ A'B'F’ ( g . g ) = mà OI = AB (vì AOIB là hình chữ nhật) A'B' A'F' A’F’ = OA’ – OF’ AB OF' OA OF' nên = (2) Từ (1) và (2) suy ra = A'B' OA'-OF' OA' OA'-OF' 6 4 Từ đó thay số vào = 6(OA’-4)= 4.OA’ OA' OA'-4 6.OA’ -24 =4.OA’ 2. OA’= 24 OA’=12(cm) Bài 13 : Vật sáng AB được đặt vuông góc với trục chính của thấu kính phân kì có tiêu cự f = 12cm. Điểm A nằm trên trục chính và cách thấu kính một khoảng d = 6cm, AB có chiều cao h = 4cm. Hãy dựng ảnh A’B’ của AB rồi tính khoảng cách từ ảnh đến thấu kính và chiều cao của ảnh Bài làm : Thấu kính phân kì h=AB= 4cm, AB vuông góc trục chính f = OF =OF/ = 18cm d=OA = 36cm a, Dựng ảnh của vật b, Tính OA/ =?, A/B/ =? A/ B/ OA/ Ta có A/ B/O/ : ABO ( g –g ) (1) AB OA FA/ A/ B/ FA/ B/ : F OI ( mà OI = AB) (2) OF OI OA/ F / A Từ 1 và 2 ta có : (3) Mà FA/ = OF - OA/ OA OF / / / / / OA OF OA OA 18 0A / Hay Thay số ta có : OA 12cm OA OF 36 18 A/ B/ OA/ AB.OA/ 4.12 và : A/ B/ 1,33cm AB OA OA 36 Bài 14: Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 1000 vòng, cuộn thứ cấp có 5000 vòng đặt ở một đầu đường dây tải điện. Biết hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là 100kV. Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp ? Bài làm : Tóm tắt : n1 = 1000 vòng , n2 = 5000 vòng U2 = 100kV = 100 000V Tính U1 = ? U1 n1 U2.n1 100000.1000 a,Ta có : => U1 = = 20 000(V) U2 n2 n2 5000 C - Các bài tập luyện tập I.TRUYỀN TẢI ĐIỆN NĂNG ĐI XA Bài 1.Trên cùng một đường dây tải đi cùng một công suất P, hãy so sánh công suất hao phí khi dung hiệu điện thế 600000V với khi dung hiệu điện thế 150000V ? Bài 2. Đường dây tải điện dài 100Km, có hiệu điện thế hai đầu dây tải là 15000V. Dây tải có điện trở 0,2 ôm trên 1Km.Dòng điện truyền đi trên dây tải là 10A. tính công suất hao phí do tỏa 6
  7. nhiệt trên đường dây. Muốn công suất hao phí giảm đi 4 lần thì phải tăng hiệu điện thế lên bao nhiêu lần ? Bài 3. Người ta muốn tải công suất điện 20 000 W từ một nhà máy đến khu dân cư cách nhà máy 50Km. Hệu điện thế hai đầu dây dẫn là 10 000V , dây tải bằng đồng cứ 1Km có điện trở 0,4 ôm. a. Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây? b. Nếu tăng hiệu điện thế lên 20 000V thì công suất hao phí giảm đi bao nhiêu? Bài 4. Người ta muốn tải công suất điện 50 000 W từ một nhà máy đến khu dân cư cách nhà máy 150Km. Biết công suất hao phí trên đường dây là 500W và cứ 1Km có điện trở 0,5 ôm. a. Hiệu điện thế hai đầu dây tải là bao nhiêu? b. Để công suất hao phí giảm còn 125W thì hiệu điện thế phải tăng lên bao nhiêu vôn? II.MÁY BIẾN THẾ Bài 1. Ở hai đầu đường dây tải điện một máy tăng thế với các cuộn dây có số vòng dây là 500 vòng và 11000 vòng. Ở cuối đường dây gần nơi sử dụng điện đặt một máy hạ thế với các cuộn dây có số vòng dây là 132 000 vòng và 1320 vòng. Hiệu điện thế đặt vào cuộn sơ cấp l;à 100V, công suất tải đi là 110 000W a. Tìm hiệu điện thế ở nơi sử dụng ? b. Tìm công suất hao phí trên đương dây biết rằng điện trở tổng cộng của dây là 100 ôm. Bài 2. Một máy phát điện sản ra dòng điện có U = 25 000V . Sau đó cho qua máy biến thế 1cos số vòng dây sơ cấp 220 vòng số vòng dây thứ cấp 4400 vòng, sau khi qua máy biến thế 1 dòng điện được tải đến máy biến thế 2 để hạ thế và dẫn vào nhà máy công nghiệp. Hỏi sau khi qua máy biến thế 2 hiệu điện thế hai đầu dây dẫn vào nhà máy là bao nhiêu biết máy biến thế 2 có số vòng dây cuộn sơ cấp lớn gấp 50 lần số vòng cuộn thứ. Bài 3. Một máy biến thế dùng trong gia đình có hiệu điện thế đầu vào là 220V và có hai ngỏ ra 110V và 22V .Tính số vòng dây của các cuộn thú cấp tương ứng biết cuôn sơ cấp có 3600 vòng. Bài 4.Một máy phát điện xoay chiều cho một hiệu điện thế ở hai cực của máy là 1800V. muốn Tải điện đi xa người ta phải tăng hiệu điện thế lên 36 000V. a) Hỏi phải dùng máy biến thế có các cuộn dây có số vòng theo tỉ lệ nào ? Cuộn dây nào mắc vào hai đầu máy phát điện ? b) Công suất hao phí sẽ giảm bao nhiêu lần ? ( n2 = 20n1 ; 400lần) Bài 5:Cuộn sơ cấp của một máy biến thế có 1000 vòng, cuộn thứ cấp có 5000 vòng đặt ở một đầu đường dây tải điện để truyền đi một công suất điện là 10 000kW. Biết hiệu điện thế ở hai đầu cuộn thứ cấp là 100kV. a. Tính hiệu điện thế đặt vào hai đầu cuộn sơ cấp ? b. Biết điện trở của toàn bộ đường dây là 100. Tính công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây ? 7