4 Đề ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 3

docx 4 trang tamdan 19/07/2026 970
Bạn đang xem tài liệu "4 Đề ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docx4_de_on_tap_mon_tieng_viet_lop_3.docx

Nội dung tài liệu: 4 Đề ôn tập môn Tiếng Việt Lớp 3

  1. ÔN TẬP TIẾNG VIỆT KHỐI 3 1. Đọc: Các em luyện đọc các bài tập đọc từ tuần 19 đến 21 Trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài học 2. Viết chính tả: Viết đoạn 1 bài Ông tổ nghề thêu Viết cả bài: Bàn tay cô giáo 3. Làm các đề sau: ĐỀ 1 Đọc bài và trả lời câu hỏi Sư Tử và Kiến Sư Tử chỉ kết bạn với các loài vật nào to khoẻ như mình và cho rằng những con vật bé nhỏ chẳng có ích gì cho nó. Một lần, Kiến Càng đến xin kết bạn với Sư Tử, liền bị Sư Tử xua đuổi. Một hôm, Sư Tử cảm thấy đau nhức trong tai, không thể ra khỏi hang đi kiếm ăn được. Bạn bè của Sư Tử đến thăm, Sư Tử nhờ các bạn chữa chạy giúp. Nhưng Voi, Hổ, Gấu,...đều kiếm cớ từ chối rồi ra về, mặc cho Sư Tử đau đớn. Nghe tin Sư Tử đau tai, Kiến không để bụng chuyện cũ, vào tận hang thăm Sư Tử. Kiến bò vào tai Sư Tử và lôi ra một con rệp. Sư Tử khỏi đau, hối hận vì đã đối xử không tốt với Kiến. Sư Tử vội vàng xin lỗi Kiến và từ đó coi Kiến là bạn thân nhất trên đời. Theo Truyện cổ dân tộc Lào Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng : (1) Sư tử chỉ kết bạn với loài vật nào ? A. Những loài vật có ích. B. Loài vật nhỏ bé. C. Loài vật to khoẻ. (2) Kiến Càng đến xin kết bạn với Sư Tử thì Sư Tử xử sự như thế nào? A. Sư Tử xua đuổi B. Sư Tử niềm nở đón tiếc C. Sư Tử rất muốn kết bạn (3) Khi Sư Tử bị đau tai, bạn bè đã đối xử với Sư Tử như thế nào A. Đến thăm hỏi và tìm cách chữa chạy cho Sư Tử. B. Đến thăm nhưng không giúp gì, mặc Sư Tử đau đớn. C. Không đến thăm hỏi lần nào, từ chối giúp đỡ. (4) Vì sao Sư Tử coi Kiến Càng là người bạn thân nhất trên đời ? A. Vì Sư Tử thấy Kiến Càng là loài vật nhỏ bé. B. Vì Kiến Càng là loài vật to khỏe C. Vì Sư Tử ân hận trót đối xử không tốt với Kiến Càng (5) Câu nào dưới đây được viết theo mẫu Ai làm gì? A. Bạn bè của Sư Tử rất đông. B. Bạn bè của Sư Tử đến thăm rất đông. C. Voi, Hổ, Gấu là bạn của Sư Tử.
  2. (6) Trong câu “Sư Tử khỏi đau, hối hận vì đã đối xử không tốt với Kiến.”, có thể thay từ hối hận bằng từ nào? A. Hối hả B. Ân cần C. Ân hận (7) Em có suy nghĩ gì về hành động, việc làm của Kiến Càng ? Hãy viết 1 – 2 câu nêu suy nghĩ của em. ................................................................................................................................. ..................................................................................... ... .................................................................................................. . 8) Em rút ra bài học gì cho mình từ câu chuyện trên ? ................................................................................................................................. ..................................................................................... ... .................................................................................................. ĐỀ 2 Bài 1: Gạch dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi Khi nào? a, Người Tày, người Nùng thường múa sư tử vào các dịp lễ hội mừng xuân. b, Tháng năm, bầu trời như chiếc chảo khổng lồ bị nung nóng úp chụp vào xóm làng. c, Bác Hồ đọc bản tuyên ngôn độc lập vào ngày 2 tháng 9 năm 1945. Bài 2: Đặt 3 câu theo kiểu Ai thế nào? ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Bài 3: Viết lại các từ và cụm từ sau cho đúng quy tắc viết hoa: trần hưng đạo, trường sơn, cửu long ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Bài 4: Điền ch/tr vào chỗ trống: .í thức; .í óc; xử í; iều đình; .ế tạo; ý í; leo èo. Bài 5: Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu sau: Xưa kia Cò và Vạc cùng kiếm ăn chen chúc đông vui trên bãi lầy cánh đồng mùa nước những hồ lớn những cửa sông. Bài 6: Viết đoạn, bài: Em hãy viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5 - 7 câu) kể cho bạn nghe về việc học tập của em trong học kỳ I. Theo gợi ý sau: a) Học kỳ I em đã học tập thế nào? b) Em thích môn học nào?kết quả học môn nào của em là tốt nhất?
  3. c) Bạn bè đã giúp đỡ em học tập hoặc em đã giúp đỡ bạn thế nào ? d) Thái độ của ông bà, cha, mẹ trước kết quả học học tập của em? ĐỀ 3 Bài 1: Hãy chép lại đoạn thơ sau và gạch chân những hình ảnh so sánh tìm được: Lá thông như thể chùm kim Reo lên trong gió một nghìn âm thanh Lá lúa là lưỡi kiếm cong Vây quanh bảo vệ một bông lúa vàng Lá chuối là những con tàu Bồng bềnh chở nặng một màu gió trăng. ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... .......................................................................................................................... ........................................................................................................................... .. Bài 2: Từ nào viết sai chính tả, em hãy viết lại cho đúng: Sạch sẽ, xanh sao, xang sông, sáng xủa, ngôi xao, sôi gấc, cặp sách, sương đêm, xửa chữa, xức khoẻ. Bài 3: Đặt 3 câu theo kiểu câu Ai là gì? ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Bài 4: Hãy khoanh một từ viết sai chính tả trong từng dòng sau: a) chạn bát, trạm xá, trách mắng, chông chờ. b) Nhà dông, rung động, chiếc giường, để dành. c) Già dặn, rôm rả, giằng co, dành giật. Bài 5: Gạch dưới bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Ở đâu? a, Ở Hải Phòng, lễ hội Chọi trâu được tổ chức tại Đồ Sơn. b, Sau mỗi giờ ra chơi, chúng em lại tập thể dục giữa giờ tại sân trường. c, Trong lớp học, chúng em luôn chú ý nghe giảng. Bài 6:Viết đoạn, bài: Em hãy viết thành một đoạn văn ngắn (từ 5 đến 7 câu) kể về một người hàng xóm mà em quý mến. Theo gợi ý dưới đây: a. Người đó tên là gì? Bao nhiêu tuổi? b. Người đó làm nghề gì? c. Tình cảm của gia đình em đối với người hàng xóm như thế nào? d. Tình cảm của người hàng xóm đối với gia đình em như thế nào?
  4. ĐỀ 4 Bài 1: Điền vào chỗ chấm r/d/gi? a. cá ....án; gỗ ......án, con .....án. Suối chảy ......óc .......ách; nước mắt chảy ......àn .....ụa. b. Quyển vở này mở ....a Lật từng trang từng trang Bao nhiêu trang .....ấy trắng ......ấy trắng sờ mát .....ượi Từng .....òng kẻ ngay ngắn Thơm tho mùi .....ấy mới Như chúng em xếp hàng Nắn nót bàn tay xinh. Bài 2: Tìm từ trái nghĩa với mỗi từ sau: buồn > <.................. yếu đuối > <....................... trắng > <...................... Bài 3: Đặt 3 câu theo kiểu câu Ai làm gì? ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... Bài 4: Đặt câu hỏi cho bộ phận gạch chân trong mỗi câu sau: Những chú gà trống oai vệ. ...................................................................................................... ..................... Chú mèo sưởi ấm trước hiên nhà ................................................................................................... ..................... Ông mặt trời tỏa ánh nắng gay gắt giữa trưa hè. ...................................................................................................... ..................... Sau một buổi cày vất vả, các bác nông dân vui vẻ trở về nhà. ..................................................................................... Bài 5: Điền dấu chấm vào chỗ thích hợp trong đoạn văn sau rồi chép lại cho đúng chính tả: Mỗi mùa xuân đến, làng tôi lại tổ chức trò chơi đánh đu cái đu được làm bằng những cây tre già và chắc đu được treo bằng những sợi dây thừng dài bện rất chắc người chơi đu càng đu cao càng nhận được sự cổ vũ nồng nhiệt của khán giả dưới sân chơi. Bài 6: Viết đoạn, bài: Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 5- 6 câu ), giới thiệu về tổ em theo gợi ý sau: a) Tổ em có mấy bạn? Có mấy bạn trai, mấy bạn gái? b) Mỗi bạn có đặc điểm gì tốt? C) Nêu cảm nghỉ của mình