Giáo án Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2020_2021_phan_thi_lan_huong.docx
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2020-2021 - Phan Thị Lan Hương
- Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 TUẦN 27 Thứ hai, ngày 29 tháng 03 năm 2021 CHÀO CỜ TẬP ĐỌC Tiết 53: DÙ SAO TRÁI ĐẤT VẪN QUAY! I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng các tên riêng nước ngoài; biết đọc với giọng kể chậm rãi, bước đầu bộc lộ được thái độ ca ngợi hai nhà bác học dũng cảm. - Hiểu nội dung: Ca ngợi những nhà khoa học chân chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân lí khoa học. (trả lời được các câu hỏi trong SGK) II. Đồ dùng dạy - học - Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.Chân dung Cô-péc-ních, Ga-li-lê III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Ktbc: Ga-vrốt ngoài chiến luỹ. - Gọi 2 HS đọc TL và TLCH SGK. 2 HS đọc và trả lời câu hỏi SGK. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Dù sao trái đất vẫn quay! - HS nhắc lại tên bài. - GV treo tranh hỏi: Bức tranh vẽ gì? - HS: Tranh chụp chân dung của hai nhà HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc. bác học Cô-péc-ních và Ga-li-lê. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp bài. + HS lắng nghe. - GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng. 3 HS nối tiếp đọc, cả lớp đọc thầm. + Bài được chia làm mấy đoạn? - HS lắng nghe. - Gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn. + Bài được chia làm 3 đoạn. - Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. 3 HS đọc nối tiếp đoạn lần 1. - GV đọc mẫu toàn bài. - HS luyện đọc theo cặp. HĐ 2: Tìm hiểu bài. - HS lắng nghe GV đọc mẫu. - HS đọc thầm, thảo luận nhóm TLCH. + Ý kiến của Cô-péc-ních có điểm gì - HS đọc thầm, thảo luận nhóm TLCH. khác ý kiến chung lúc bấy giờ? + Chính trái đất mới là một hành tinh + Ga-li-lê viết sách nhằm mục đích quay xung quanh mặt trời. gì? + Ủng hộ tư tưởng khoa học của Cô-péch- ních. + Vì sao toà án lúc bấy giờ xử phạt + Vì cho rằng ông đã chống đối quan ông? điểm của Giáo hội, nói ngược lại những lời phán bảo của Chúa trời. + Dám nói ngược lại những lời phán bảo + Lòng dũng cảm của Cô-péc-ních và của Chúa trời, đối lập với quan điểm của Ga-li-lê thể hiện ở chỗ nào? Giáo hội lúc bấy giờ. Không những vậy + Nội dung chính bài là gì? hai ông còn cố gắng chứng minh đó là sự HĐ 3: Hướng dẫn đọc diễn cảm. thật mặc dù hai ông biết rằng nguy hiểm - HS đọc diễn cảm, nhóm đôi. đang chờ đợi và rình rập mình. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 1 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - HS thi đọc diễn cảm đoạn 3. ND: Ca ngợi những nhà khoa học chân 4. Củng cố - dặn dò chính đã dũng cảm, kiên trì bảo vệ chân - GV cho HS nêu lại nội dung bài. lí khoa học. - GV nhận xét đánh giá tiết học. 2 HS nhắc lại. - HS theo dõi. CHÍNH TẢ: (Nhớ - viết) Tiết 27:BÀI THƠ VỀ TIỂU ĐỘI XE KHÔNG KÍNH I. Yêu cầu cần đạt - Nhớ-viết đúng bài chính tả; biết trình bày các dòng thơ theo thể tự do và trình bày các khổ thơ. - Làm đúng BT2b. 3b. II. Đồ dùng dạy - học - Một số tờ phiếu khổ rộng kẻ bảng nội dung BT2b. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Thắng biển. 1 HS đọc, 2 HS lên bảng viết, cả lớp - 2 HS lên bảng viết, cả lớp viết nháp:lan viết vào vở nháp. rộng, vật lộn, dữ dội, điền cuồng... - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: - GTB: Bài thơ về tiểu đội xe không - HS nhắc lại tên bài. kính. - HS đọc thầm 3 khổ thơ cuối. HĐ 1:*Hướng dẫn chính tả: - GV đọc 3 khổ thơ cuối. + "Gặp bè bạn suốt dọc đường đi tới. + Những chi tiết nào nói lên tình đồng Bắt tay nhau qua cửa kính vỡ rồi." đội thắm thiết giữa các chiến sĩ lái xe? - HS đọc thầm lại 3 khổ thơ cần viết. - HS đọc thầm lại 3 khổ thơ cần viết. *Hướng dẫn viết từ khó. - HS nêu những từ ngữ mình dễ viết - HS luyện viết từ khó, dễ lẫn chính tả. sai: xoa mắt đắng, đột ngột, sa, ùa - GV nhận xét đánh giá. vào, ướt. HĐ 2: Viết chính tả: - HS nhận xét. - GV yêu cầu HS viết viết. - HS nhớ, viết chính tả vào vở. - Yêu cầu HS đổi vở soát lỗi cho nhau. - HS đổi vở cho nhau để soát lỗi. HĐ 3: * Hướng dẫn HS làm bài tập: Bài 2b: HS nêu yêu cầu BT. Bài 2b: HS nêu yêu cầu BT. - HS thảo luận nhóm và làm bài vào vở. - HS thảo luận nhóm làm bài vào PHT. - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, chốt ý đúng. Bài 3b: Bài 3b: Chọn tiếng thích hợp trong 1 HS đọc đoạn văn 2b. ngoặc. - HS quan sát 2 tờ phiếu BT2b trên - Gọi 1 HS đọc đoạn văn 2b. bảng. - GV dán 2 tờ phiếu BT2b lên bảng. 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở. - Gọi 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở. - HS làm bài theo y/c của GV. - GV nhận xét, đánh giá.. b) Tiếng viết sai đáy (biễn), thung Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 2 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 4. Củng cố - dặn dò (lủng). - GV nhận xét đánh giá tiết học. * Sửa lại là: đáy biển - thung lũng. Chuẩn bị bài: Kiểm tra giữa HK II. 2 HS đọc lại đoạn văn hoàn chỉnh. TOÁN Tiết 131:LUYỆN TẬP CHUNG I. Yêu cầu cần đạt - Rút gọn được phân số. - Nhận biết được phân số bằng nhau. - Biết giải bài toán có lời văn liên quan đến phân số. II. Đồ dùng dạy - học - VBT III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Luyện tập chung. - HS lên bảng làm BT2/139. 3 HS lên bảng làm BT2/139, lớp làm - GV nhận xét, đánh giá. nháp. 3. Bài mới: GTB: - Luyện tập - HS nhắc lại tên bài. chung. HĐ:.Hoạt động cá nhân. * Hướng dẫn luyện tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. 2 HS lên bảng làm, lớp tự làm vào vở. - HS lên bảng làm, lớp làm vào vở. - HS nhận xét, chữa bài. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vào vở. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS nhận xét, chữa bài. - HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. Tóm tắt: 1 HS làm bảng, lớp làm vào vở. 15km Giải: Anh Hải đã đi được: 2 15 10 (km) ? km 3 Đã đi Anh Hải còn phải đi tiếp: Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. 15 - 10 = 5 (km) - Cho HS tự làm vào vở và nêu kết Đáp số: 5km quả - HS nhận xét, chữa bài. Tóm tắt: Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. 32850l - HS tự làm vào vở và nêu kết quả. Giải: - Lần I: Lần thứ hai lấy ra số lít xăng là: ? l 32850 : 3 = 10950 (l) xăng Số xăng có trong kho lúc đầu là: - Lần II: 32850 + 10950 + 56200 = 100 000 (l) Còn lại 56200l Đáp số: 100 000 l xăng 4. Củng cố - dặn dò - HS nhận xét, chữa bài. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 3 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 + Muốn rút gọn phân số ta làm như thế nào? + HS nêu. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe. Chiều TOÁN Tiết 132: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA HỌC KÌ II PHẦN I. TRẮC NGHIỆM: Khoanh tròn vào chữ cái trước câu trả lời đúng. 4 Câu 1 : Phân số nào dưới đây bằng phân số ? 5 20 16 16 A. B. C. 16 20 15 13 14 9 7 Câu 2: Trong các phân số: ; ; ; phân số nào tối giản? 15 22 15 11 13 7 7 14 13 9 A. ; B. ; C. ; 15 11 11 22 15 15 3 7 3 Câu 3 (0,5đ): Phân số lớn nhất trong các phân số ; ; là: 4 7 2 3 7 3 A. B. C. 4 7 2 Câu 4 (1đ): Một lớp học có 18 học sinh nữ và 12 học sinh nam. Hỏi số học sinh nam chiếm bao nhiêu phần số học sinh cả lớp? 2 2 3 A. B. C. 5 3 5 Câu 5 (0,5đ): Phân số nào bé hơn 1? 17 6 21 A. B. C. 13 19 19 Câu 6. Hình bình hành có độ dài đáy là 55dm, chiều cao là 34dm. Diện tích hình bình hành đó là? A. 1580 dm2 B. 1670 dm2 C. 1870 dm2 Phần II: TỰ LUẬN Câu 1 (2đ): Tính 5 1 3 7 7 3 3 1 a) ........ b) c) = d) : 8 4 7 6 4 5 4 6 Câu 2( 1đ). Tìm x: 1 2 10 5 a) x b) : x 3 5 3 4 Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 4 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Câu 3( 2,5đ). Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài 40 m, chiều rộng bằng 4 chiều dài. Tính chu vi và diện tích của mảnh vườn đó. 5 Câu 4( 1,5đ). Anh hơn em 8 tuổi. Tuổi anh và tuổi em cộng lại được 22 tuổi. Tính tuổi của mỗi người. LỊCH SỬ Tiết 27: THÀNH THỊ Ở THẾ KỈ XVI - XVII I. Yêu cầu cần đạt - Miêu tả vài nét về ba thành thị: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An ở thế kỉ XVI - XVII để thấy thương nghiệp thời kì này rất phát triển (cảnh buôn bán nhộn nhịp, phố phường nhà cửa, cư dân ngoại quốc,... - Dùng lược đồ chỉ vị trí và quan sát tranh, ảnh về các thành thị này. II. Đồ dùng dạy - học - Bản đồ Việt Nam - SGK. - Tranh vẽ cảnh Thăng Long và Phố Hiến ở thế kỉ XVI - XVII. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: + Chúa Nguyễn đã làm gì để khuyến 2 HS trả lời theo yêu cầu của GV. khích người dân đi khai hoang? - HS nhận xét bạn. + Cuộc sống giữa các tộc người ở phía nam đã đem lại đến kết quả gì? - HS nhắc lại tên bài. - GV nhận xét, đánh giá. 3. Bài mới: Thành thị ở thế kỉ XVI - XVII. - HS theo dõi. HĐ1: Bản đồ VN TK XVI - XVII. - GV giới thiệu: Thành thị ở giai đoạn này. - GV treo bản đồ Việt Nam. - HS quan sát và xác định vị trí của - Yêu cầu HS quan sát và xác định vị trí: Thăng Long, Phố Hiến, Hội An. Thăng Long, Phố Hiến, Hội An. - HS nhận xét ,bổ sung. - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận phiếu HT. HĐ2: GV phát PHT cho HS. - HS làm việc cá nhân với PHT theo - GV yêu cầu HS làm vào PHT. hướng dẫn của GV. Đặc điểm Số dân Quy mô Hoạt động thành thị thành thị buôn bán Thuyền bè ghé bờ khó khăn. Lớn bằng Đông dân hơn Những ngày chợ thị trấn ở Thăng Long nhiều thị trấn ở phiên, dân các vùng một số nước Châu Á lân cận gánh hàng Châu Á hoá đến đông không thể tưởng tượng được Có hơn Là nơi buôn bán tấp Phố Hiến Các cư dân từ 2000 nóc nập Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 5 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 nhiều nước đến nhà của ở người nước khác đến ở. Là dân địa Phố cảng Thương nhân ngoại phương và các đẹp và lớn quoc thường lui tới Hội An nhà buôn Nhật nhất Đàng buôn bán. bản Trong HĐ3: GV HD HS thảo luận. - HS thảo luận theo nhóm đại diện báo + Yêu cầu nhận xét chung về số dân, cáo. quy mô và hoạt động buôn bán trong + Thành thị nước ta lúc đó tập trung các thành thị ở nước ta vào thế kỉ XVI – đông người, quy mô hoạt độngvà buôn XVII? bán rộng lớn và sầm uất. + Theo em, hoạt động buôn bán ở các + Sự phát triển của thành thị phản ánh thành thị trên nói lên tình hình kinh tế sự phát triển mạnh của nông nghiệp, (nông nghiệp, thủ công nghiệp, thương thủ công nghiệp. nghiệp) ở nước ta thời đó như thế nào? 4. Củng cố - dặn dò - HS nhận xét bổ sung. - HS giới thiệu về Thăng Long, Phố Hiến, Hội An xưa và nay. - HS thực hiện theo yêu cầu của GV. - GV nhận xét đánh giá tiết học. Thứ ba, ngày 30 tháng 03 năm 2021 TOÁN Tiết 133: HÌNH THOI I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết được hình thoi và một số đặc điểm của nó. II. Đồ dùng dạy - học - Chuẩn bị bảng phụ có vẽ sẵn một số hình: hình vuông, hình chữ nhật, hình bình hành, hình tứ giác. - Bộ đồ dạy - học toán lớp 4. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Kiểm tra giữa HK II. - GV nhận xét đánh giá bài kiểm tra. - HS theo dõi. 3. Bài mới: GTB: Hình thoi. - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: Hình thành biểu tượng về hình thoi: - HS ghép thành hình vuông. - GV, HS cùng lắp ghép mô hình hình vuông. - HS vẽ hình vuông vào nháp. - HS hãy vẽ vào nháp hình vuông. - HS quan sát. - GV vẽ hình lên bảng. - HS vẽ hình vào vở. - GV đó là hình thoi. - GV vẽ hình này lên bảng. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 6 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - HS quan sát nhận dạng các hình thoi có trong các hoạ tiết trang trí. - HS quan sát các hình vẽ trong phần bài - HS đọc tên hình thoi ABCD. học của SGK rồi nhận xét hình dạng B của hình, từ đó nhận thấy biểu tượng về hình thoi. A C - HD HS tên gọi về hình thoi ABCD như trong SGK. D * Tổng hợp ý kiến gợi ý rút nội dung bài. - HS nêu các đặc điểm của hình thoi. b) Nhận biết một số đặc điểm về hình - Hình thoi ABCD có: thoi: - Các cạnh AB, BC, CD, DA đều bằng - Y/c HS nêu các đặc điểm của hình nhau. thoi. - Cạnh AB song song với DC, cạnh - Gọi 1 HS lên bảng đo các cạnh của hình AD song song với BC. thoi, ở lớp đo hình thoi trong SGK và - HS nêu ví dụ, nhận biết hình thoi. đưa ra nhận xét. + Hình thoi có hai căp cạnh đối diện song song với nhau có 4 cạnh đều - Yêu cầu nêu ví dụ về các đồ vật có bằng nhau. dạng hình thoi có trong thực tế cuộc Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. sống. - HS thảo luận nhóm nêu đặc điểm. + Hình thoi có đặc điểm gì? - Đại diện nhóm lên bảng xác định HĐ 2: Thực hành: hình thoi, cả lớp làm vào vở. Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. - Các hình 1, 3 là hình thoi. - HS thảo luận và nêu đặc điểm hình thoi. - Hình 2 là hình chữ nhật. - GV vẽ các hình như SGK lên bảng. - HS nhận xét chữa bài (nếu sai). - Gọi đại diện nhóm lên bảng hình thoi. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập. - GV nhận xét, đánh giá, chốt ý đúng. - HS theo dõi. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập. B - GV vẽ hình như SGK lên bảng. - Hướng dẫn HS đo và rút ra nhận xét về A O C đặc điểm của 2 đường chéo của hình thoi ABCD D - Gọi 2 HS lên bảng thực hành đo và 2 HS thực hành đo trên bảng và đưa đưa ra nhận xét, lớp làm vào vở. ra nhận xét, cả lớp làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. a) HS dùng e ke đo để nhận biết hai + Hình thoi có hai đường chéo vuông đường chéo của hình thoi vuông góc góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm với nhau. của mỗi đường. b) HS dùng thước có chia vạch xen-ti- - Gọi 2 HS nhắc lại. mét để kiểm tra và chứng tỏ rằng hai 4. Củng cố - dặn dò đường chéo hình thoi cắt nhau tại - GV nhận xét đánh giá tiết học. trung điểm của mỗi đường. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 7 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 53: CÂU KHIẾN I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết đđược câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn, dụng củanêu được tác dụng của câu kể tìm được (BT1); biết xác định CN, VN trong mỗi câu kể Ai là gì? đã tìm được (BT2); viết được đoạn văn ngắn có dùng câu kể Ai là gì? (BT3). II. Đồ dùng dạy - học - Bảng phụ viết BT2. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát - HS hát. 2. Bài cũ: Mở rộng vốn từ: Dũng cảm. - Gọi 1 HS làm bảng BT1, lớp làm nháp. - HS thực hiện theo y/cầu của GV. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: GTB: Câu khiến. - HS nhắc lại tên bài. HĐ 1: * Hướng dẫn làm bài tập: Bài 1,2: HS đọc bài Bài 1, 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS các nhóm thảo luận và làm bài vào - HS thảo luận, làm bài vào vở. vở. 1) Câu in nghiêng trong VD được - Yêu cầu đại diện nhóm nêu kết quả. dùng để nhờ vả. 2) Cuối câu in nghiêng có dấu chấm than. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét chữa bài. Bài 3: HS đọc bài Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS làm bảng, lớp làm bài vào vở. 1 HS làm bảng, lớp làm bài vào vở + Em hãy nói với bạn ngồi cạnh một câu + Cho mình mượn quyển vở một để mượn quyển vở. Viết lại câu đó. chút! + Làm ơn cho mình mượn quyển vở - GV kết luận, chốt lại ý đúng. một chút! HĐ 2: Ghi nhớ. - HS nhận xét, chữa bài. - Gọi 2 HS đọc ghi nhớ tr.88/SGK. 2 HS đọc ghi nhớ tr.88/SGK. - GV nhận xét. - HS nhận xét ghi nhớ. HĐ 3: Luyện tập. Bài 1: HS đọc bài - HS làm bảng phụ, mỗi HS một đoạn. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS thảo luận, dùng bút gạch dưới câu - HS thảo luận, làm bài vào vở. khiến. a) Hãy gọi người hàng hành vào cho ta! b) Lần sau, khi nhảy múa phải chú ý nhé! Đừng có nhảy lên boong tàu! c) Nhà vua hoàn gươm lại cho Long Vương! d) Con đi chặt cho đủ một trăm đốt tre, mang về đây cho ta! - GV nhận xét, chốt lại ý đúng. - HS nhận xét bạn, chữa bài (nếu sai). Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 8 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Bài 2: HS đọc bài Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS các nhóm, ghi lời giải vào giấy. - HS thảo luận, làm bài vào vở. - Đại diện nhóm trình bày kết quả. - HS trình bày kết quả. - GV nhận xét, tuyên dương nhóm nào VD: tìm được nhiều câu khiến nhất. * Dựa vào các câu trả lời trên, hãy viết một kết bài mở rộng cho bài văn (TV4-tập2/tr.28). * Em hãy tóm tắt một trong các tin trên bằng một hoặc hai câu (TV4- *GV: Câu mệnh lệnh cũng là câu khiến. tập2/tr.73). Bài 3: HS đọc bài * Hãy đặt một câu khiến để nói với - Yêu cầu HS thảo luận nhóm bàn. bạn, với anh chị hoặc với giáo viên + GV: HS đặt câu khiến phải phù hợp với (TV4-tập2/tr.89). đối tượng mình yêu cầu. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS thảo luận, làm bài vào vở. + Với bạn: Cho mình mượn cây - GV kết luận, chốt lại ý đúng. thước một tí! 4. Củng cố - dặn dò + Với anh: Anh ơi, cho em mượn + Thế nào là câu khiến? Cuối câu có dấu quyển truyện tranh của anh nhé! gì? + Với cô: Em xin phép cô em ra - GV nhận xét đánh giá tiết học. ngoài một lát ạ! KHOA HỌC Tiết 53: CÁC NGUỒN NHIỆT I. Yêu cầu cần đạt - Kể tên và nêu được vai trò của một số nguồn nhiệt. - Thực hiện được một số biện pháp an toàn, tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong sinh hoạt. Ví dụ: theo dõi khi đun nấu; tắt bếp khi đun nấu xong,... - Có ý thức tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt trong cuộc sống. II. Đồ dùng dạy - học + Hộp diêm, nến, bàn là. Tranh minh hoạ SGK phóng to. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát. - HS hát 2. Bài cũ: Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt. + Em ứng dụng các vật cách nhiệt như thế 2 HS trả lời trước lớp. nào? - HS nhận xét bạn. + Sự dẫn nhiệt xảy ra khi có những vật - HS nhắc lại. nào? - GV nhận xét đánh giá. 3. Bài mới: GTB: Các nguồn nhiệt. HĐ1: Các nguồn nhiệt và vai trò của Nguồn nhiệt có các vai trò như đun chúng. nấu, sấy khô, sưởi ấm... HS quan sát hình trang 106 SGK. + Các nguồn nhiệt thường dùng để làm + Các nguồn nhiệt dùng để đun gì? nấu, sấy khô, sưởi ấm,... Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 9 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 HĐ2: Các rủi ro, nguy hiểm khi sử dụng - Thảo luận nhóm và báo cáo kết các nguồn nhiệt. quả: tắt điện khi không dùng đến, HS tham khảo SGK để ghi vào bảng sau: theo dõi khi đun nước, nấu ăn tránh Những rủi ro, nguy Cách phòng đổ, cháy lan, sử dụng điện: tránh hiểm có thể xảy ra tránh điện giật, dùng vật cách nhiệt, tắt các công tắc điện khi mưa to, sấm sét, đốt rác tránh cháy lan, dập lửa HĐ3: Tìm hiểu việc sử dụng các nguồn kịp thời, sưởi ấm vào khoảng thời nhiệt trong sinh hoạt, lao động sản xuất gian hợp lý, đội nón khi đi nắng,... ở gia đình. Thảo luận có thể làm gì để * Cách sử dụng tiết kiệm các thực hiện tiết kiệm khi sử dụng các nguồn nhiệt: Tắt điện, bếp khi nguồn nhiệt. không dùng. Cách sử dụng tiết kiệm các nguồn nhiệt. - Không để lửa cháy to. - GV nhận xét đánh giá chốt ý đúng. - Theo dõi khi đun nước. + Vì sao chúng ta phải thực hiện tiết kiệm - Không để nước sôi đến cạn ấm. nguồn nhiệt? - Đậy kín phích giữ cho nước nóng. 4. Củng cố - dặn dò + Vì nguồn nhiệt không phải là vô - Yêu cầu HS nhắc lại nội dung bài học. tận. Thực hiện tiết kiệm nguồn nhiệt + Tại sao ta phải tiết kiệm nguồn nhiệt? chính là góp phần hạn chế gây ra - GV nhận xét đánh giá tiết học. sự ô nhiễm môi trường... ĐẠO ĐỨC Tiết 27: TÍCH CỰC THAM GIA CÁC HOẠT ĐỘNG NHÂN ĐẠO (t.2) I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được ví dụ về hoạt động nhân đạo. - Thông cảm với bạn bè và những người gặp khó khăn, hoạn nạn ở lớp, ở trường và cộng đồng. - Tích cực tham gia một số hoạt động nhân đạo ở lớp, ở trường, ở địa phương phù hợp với khả năng và vận động bạn bè, gia đình cùng tham gia. * GDKNS: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm khi nhận tham gia các hoạt động nhân đạo. II. Đồ dùng dạy - học - Phiếu điều tra (theo mẫu BT 5). III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: Hát - HS hát. 2. Kiểm tra bài cũ: Tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo. (t.1) - Gọi 2 HS trả lời trước lớp. 2 HS trả lời trước lớp. + Vì sao cần tích cực tham gia các hoạt động +... nhân đạo? + Các em có thể và cần tham gia những hoạt +... động nhân đạo nào? - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, bổ sung. 3. Bài mới: - GTB: Tích cực tham gia các - HS nhắc lại. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 10 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 hoạt động nhân đạo. (t.2) HĐ1: Hoạt động nhóm đôi. 1 HS nêu yêu cầu BT. Bài 4/39. - HS các nhóm thảo luận. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT. - Đại diện các nhóm trình bày; Cả + Những việc làm nào sau là nhân đạo? lớp trao đổi, tranh luận. a) Uống nước ngọt để lấy thưởng. b) Góp tiền vào quỹ ủng hộ người nghèo. c) Biểu diễn nghệ thuật để quyên góp giúp đỡ những trẻ em khuyết tật. d) Góp tiền để thưởng cho đội tuyển bóng đá của trường. - HS lắng nghe. e) Hiến máu tại các bệnh viện. GV KL: + b, c, e là việc làm nhân đạo. + a, d không phải là hoạt động nhân đạo. HĐ2: Hoạt động nhóm đôi. * Xử lí tình huống. Bài 2/38-39: Bài 1: - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT2. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT1/38. - GV chia 2 nhóm và giao cho mỗi nhóm HS - Các nhóm HS thảo luận. thảo luận 1 tình huống. - Đại diện các nhóm trình bày ý kiến +Nhóm 1: trước lớp. Cả lớp nhận xét bổ a) Nếu trong lớp em có bạn bị liệt chân. sung. +Nhóm 2: b) Nếu gần nơi em ở có bà cụ sống cô đơn, không nơi nương tựa. GV KL: + Tình huống a): Có thể đẩy xe lăn giúp bạn (nếu bạn có xe lăn), quyên góp tiền giúp bạn mua xe (nếu bạn có xe và có nhu cầu),... + Tình huống b): Có thể thăm hỏi, trò chuyện với bà cụ, giúp đỡ bà những công việc lặt vặt thường ngày như lấy nước, quét nhà, quét - HS lắng nghe. sân, nấu cơm, thu dọn nhà cửa. HĐ3: Hoạt động nhóm đôi. * Xử lí tình huống. Bài 5/39: 1 HS nêu yêu cầu BT5/39. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT5/39. - Các nhóm thảo luận và ghi kết quả - GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho các vào phiếu điều tra theo mẫu. nhóm. - Đại diện từng nhóm trình bày. - HS nhận xét, tuyên dương các nhóm làm tốt. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm làm tốt. - HS đọc ghi nhớ. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 11 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 GV KL: - Gọi 2 HS đọc mục: Ghi nhớ: tr.38/SGK. - HS thực hiện. 4. Củng cố: - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lăng nghe và thực hiện. 5. Dặn dò: - Dặn HS thực hiện dự án giúp đỡ những người khó khăn, hoạn nạn đã xây dựng theo kết quả BT5 và chuẩn bị bài: Tôn trọng luật lệ an toàn giao thông. Chiều KỂ CHUYỆN Tiết 27: LUYỆN KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC (tiết 26) I. Yêu cầu cần đạt - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng dũng cảm. - Hiểu được nội dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể và biết trao đổi về ý nghĩa của câu chuyện (đoạn truyện). II. Đồ dùng dạy - học - Đề bài viết sẵn trên bảng lớp. - Một số truyện thuộc đề tài của bài kể chuyện như: truyện cổ tích, truyện ngụ ngôn, truyện danh nhân, có thể tìm ở các sách báo dành cho thiếu nhi, hay những câu chuyện về người thực, việc thực. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Ktbc: 2 HS kể lại truyện và TLCH. 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu. + Vì sao truyện có tên là: Những chú bé - HS nhận xét, tuyên dương bạn. không chết? - GV nhận xét, tuyên dương. - HS nhắc lại tên bài. 3. Bài mới: Kể chuyện đã nghe đã đọc. * Hướng dẫn kể chuyện. - Đề bài: Kể lại một câu chuyện nói HĐ 1: Hướng dẫn tìm hiểu yêu cầu đề về lòng dũng cảm mà em đã được bài: nghe hoặc được đọc. - GV ghi đề bài lên bảng, hướng dẫn HS 4 HS đọc nối tiếp các gợi ý 1,2, 3,4 phân tích đề. - Một số HS nối tiếp nhau giới thiệu - Yêu cầu HS đọc đề bài và gạch dưới tên câu chuyện của mình. các từ quan trọng. - HS nhận xét bổ sung. - GV nhận xét đánh giá. - Kể theo cặp và trao đổi ý nghĩa câu HĐ 2: HS thực hành kể chuyện, trao đổi chuyện. về ý nghĩa câu chuyện. - HS thi kể và cả lớp nghe, đặt câu - Cho HS kể chuyện theo cặp và trao đổi hỏi cho bạn trả lời. về ý nghĩa câu chuyện. - HS nhận xét, bình chọn, tuyên - Cho HS thi kể trước lớp. dương bạn có câu chuyện hay nhất, - HS nhận xét, bình chọn, tuyên dương bạn kể chuyện hay nhất, bạn đặt câu bạn có câu chuyện hay nhất. hỏi hay nhất. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 12 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 4. Củng cố: - HS kể câu chuyện ngoài SGK và - GV nhận xét đánh giá tiết học, nêu rõ ý nghĩa (HSKG). Chuẩn bị bài: Kể chuyện được chứng kiến - HS nhận xét bổ sung. hoặc tham gia. - HS lắng nghe tiếp thu. - HS lắng nghe và thực hiện. KĨ THUẬT Tiết 27: LẮP CÁI ĐU (t.2) I. Yêu cầu cần đạt - Chọn đúng, đủ số lượng các chi tiết để lắp cái đu. - Lắp được cái đu theo mẫu. - Với HS khéo tay: Lắp được cái đu theo mẫu. Đu lắp được tương đối chắc chắn. Ghế đu dao động nhẹ nhàng. II. Đồ dùng dạy- học - Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật. - Tìm hiểu nội dung tr.82, 83/SGK. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ốn định: Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Lắp cái đu (t.1). - Gọi 2 HS nêu cách sử dụng cờ lê, tua vít. 2 HS nêu cách sử dụng cờ lê, tua vít. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: GTB: Lắp các đu. (t.2) - HS nhắc lại. HĐ 1: * HS thực hành lắp cái đu. a) HS chon các chi tiết để lắp cái đu. - GV cho HS chọn đúng và đủ các chi tiết - HS chọn đúng và đủ các chi tiết theo theo SGK và xếp từng loại lên nắp hộp. SGK và xếp từng loại lên nắp hộp. - GV đến từng HS để kiểm tra và giúp đỡ - HS lắng nghe để chọn đúng các chi HS chọn đúng các chi tiết lắp cái đu. tiết lắp cái đu. b) Lắp từng bộ phận. - GV nhắc nhỡ trước khi thực hành. - HS lắng nghe. - Cho HS thực hành lắp từng bộ phận (nội - HS chú ý lắp từng bộ phận. dung xem tr.96/SGK). HĐ 2: Đánh giá kết quả học tập. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm. - HS trưng bày sản phẩm. - GV nhận xét, đanh giá, tuyên dương các - HS nhận xét, đanh giá, tuyên dương sản phẩm làm đẹp, đúng kĩ thuật. các bạn làm sản phẩm đẹp, đúng kĩ - GV nhắc nhở HS khi tháo các chi tiết và thuật. xếp gọn gàng vào hộp. - HS theo dõi tháo rời và xếp gọn gàng - GV nhận xét đanh giá. vào hộp. 4.Củng cố: - HS lắng nghe. - GV nhận xét tiết học và thái độ học tập của HS. - HS lắng nghe. 5.Dặn dò: - HS về nhà xem lại bài và chuẩn bị bài: Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 13 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 Lắp xe nôi. - HS lắng nghe và thực hiện. Thứ năm, ngày 1 tháng 4 năm 2021 TOÁN Tiết 134: DIỆN TÍCH HÌNH THOI (tr.142) I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách tính diện tích hình thoi. II. Đồ dùng dạy - học - Chuẩn bị các mảnh bìa có hình dạng như hình vẽ SGK. - Bộ đồ dạy - học toán lớp 4. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: Luyện tập chung. - Gọi 2 HS đứng tại chỗ TLCH: 2 HS đứng tại chỗ TLCH: + Hình thoi có đặc điểm gì? +... - GV nhận xét đánh giá. - HS nhận xét bạn. 3. Bài mới: GTB: Diện tích hình - HS nhắc lại tên bài. thoi. - HS quan sát hình thoi ABCD, thực gọi HĐ 1: Công thức tính diện tích hình tên và nhận biết về hai đường chéo của hình thoi: hình thoi ABCD. - GV vẽ lên bảng hình thoi ABCD. - HS thực hành cắt theo đường chéo hình B thoi sau đó ghép thành hình chữ nhật n ACNM. n 2 A O M B N n C 2 n 2 D A o C m m - GV đăt vấn đề: - Hãy tính diện tích hình thoi. - Cho HS quan sát và kẻ được hai đường chéo hình thoi, HD HS như SGK. - Hình chữ nhật ACNM có diện tích bằng - Gợi ý để HS nhận xét và so sánh diện tích hình thoi ABCD. diện tích của hình thoi ABCD và hình chữ nhật ACNM vừa tạo thành. - Nhận xét về mối quan hệ giữa hai hình để rút ra công thức tính diện - Tính diện tích hình chữ nhật ACNM là: tích hình thoi. m x n mà : m x n = m n + Nếu gọi diện tích hình thoi là S 2 2 2 - Đường chéo thứ nhất là m Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 14 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - Đường chéo thứ hai là n - Vậy diện tích hình thoi ABCD là: m n 2 m n + Ta có công thức: S = * Qui tắc: Diện tích hình thoi bằng tích độ 2 dài của hai đường chéo chia cho 2. HĐ 2: Thực hành. Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. 2 HS nêu lại qui tắc, lớp đọc thầm. - Gọi 2 HS bảng, lớp tự làm vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 1: HS nêu yêu cầu của bài tập. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập. 2 HS làm bảng, lớp tự làm vào vở. - Gọi 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở. - HS nhận xét, chữa bài. - GV nhận xét, đánh giá. Bài 2: HS nêu yêu cầu của bài tập. Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập. 2 HS làm bảng, lớp làm vào vở. - Yêu cầu cả lớp làm vào vở. - HS nhận xét, chữa bài. GV nhận xét, chốt kết quả đúng. Bài 3: HS nêu yêu cầu của bài tập. 4. Củng cố - dặn dò a) DT hình thoi bằng DT hình chữ nhật. S - Nêu quy tắc tính diện tích hình thoi. b)DT hình thoi bằng 1 DT hình chữ nhật. Đ - GV nhận xét đánh giá tiết học. 2 - HS nhận xét, chữa bài (nếu sai). TẬP ĐỌC Tiết 54: CON SẺ I. Yêu cầu cần đạt - Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài phù hợp với nội dung; bước đầu biết nhấn giọng từ ngữ gợi tả, gợi cảm. - Hiểu ND: Ca ngợi hành động dũng cảm, xả thân cứu sẻ non của sẻ già. (trả lời được các câu hỏi trong SGK). II. Đồ dùng dạy - học - Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK (phóng to nếu có ). - Bảng phụ ghi viết sẵn từ, câu cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Bài cũ: 2 HS đọc Dù sao trái đất vẫn 2 HS đọc và TLCH trong SGK. quay! TLCH trong SGK. - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhắc lại tên bài. 3. Bài mới: - GTB: Con sẻ. - GV treo tranh minh hoạ bài tập đọc và nêu câu hỏi: + Bức tranh vẽ hình ảnh một con chó + Bức tranh vẽ cảnh gì? săn đang lao vào tấn công một con HĐ 1: Hướng dẫn luyện đọc. chim sẻ con và gặp sự liều lĩnh, dũng - Gọi 1 HS đọc toàn bài. cảm chống trả quyết liệt của một con + Bài có mấy đoạn? chim sẻ mẹ, phía sau có một người Gọi 5 HS đọc nối tiếp từng đoạn. đang đứng nhìn. - GV kết hợp sửa phát âm, ngắt giọng, 1 HS đọc lại toàn bài. giải nghĩa từ khó. + Có 5 đoạn. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 15 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - Cho HS đọc theo nhóm. - GV đọc mẫu bài, đọc diễn cảm cả bài. Chú giải: tuồng như, khản đặc, náu, HĐ 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài. bối rối, kính cẩn. - Yêu cầu HS đọc Đ.1 thảo luận và HS đọc, thảo luận nhóm bàn và TLCH. TLCH. + Trên đường đi, con chó đánh hơi thấy + Trên đường đi con chó thấy gì? Nó định một . lại gần con sẻ non. làm gì? + Nói về con chó gặp con sẻ non rơi từ + Đoạn 1 cho em biết điều gì? trên tổ xuống. - HS đọc tiếp Đ.2, thảo luận và TLCH. 1 HS đọc, thảo luận nhóm bàn và + Việc gì đột ngột xảy ra khiến con con TLCH. chó dừng lại và lùi? + Đột ngột một con sẻ già cứu con. Dáng vẻ của sẻ rất hung dữ vì cảm thấy trước mặt nó có một sức mạnh + Em hiểu "khản đặc" có nghĩa là gì? làm nó phải ngần ngại). + Khản đặc ý nói giọng bị khàn không + Đoạn 2 có nội dung chính là gì? nghe rõ. + Nói lên hành động dũng cảm của sẻ - HS đọc Đ.3, thảo luận và TLCH. già cứu sẻ non. + Hình ảnh con sẻ mẹ dũng cảm từ trên 1 HS đọc, thảo luận nhóm bàn và cây lao xuống cứu con được miêu tả như TLCH. thế nào? + Con sẻ rơi trước mõm con chó: lông dựng ngược, miệng rít lên tuyệt vọng và thảm thiết; nhảy lại hai, ba + Đoạn 3 cho em biết điều gì? bước về phía cái mỏm há rộng con chó; lao đến cứu con, lấy thân mình - Yêu cầu 1 HS đọc Đ4, thảo luận và phủ kín sẻ con,... TLCH. + Miêu tả hình ảnh dũng cảm quyết liệt cứu con của sẻ già. + Em hiểu một sức mạnh vô hình trong 1 HS đọc, thảo luận nhóm bàn và câu TLCH. “Nhưng một sức mạnh vô hình vẫn cuốn - HS tiếp nối nhau phát biểu: nó xuống đất” là sức mạnh gì? + Đó là sức mạnh của tình mẹ con dù nguy hiểm nó vẫn lao xuống vì thương con. + Đó là một sức mạnh tự nhiên khi sẻ già thấy con mình bị nguy hiểm đã lao - Yêu cầu 1 HS Đ.5, thảo luận và TLCH. xuống cứu con + Vì sao tác giả lại bày tỏ lòng kính phục + Sức mạnh xuất phát từ lòng thương của mình đối với con chim sẻ bé nhỏ? con khiến nó dù khiếp sợ con chó săn GV KL: Ca ngợi hành động dũng cảm to lớn vẫn lao vào nơi nguy hiểm để xả thân cứu con của sẻ già. cứu con. - GV nhận xét, đánh giá. + Vì hành động của con sẻ nhỏ bé dũng HĐ 3: Hướng dẫn đọc điễn cảm. cảm đối đầu với con chó săn hung dữ - Đọc diễn cảm: Bỗng từ xuống đất. để cứu con là một hành động đáng Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 16 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - HS tiếp nối nhau đọc cả bài. trân trọng khiến cho con người phải - GV cho các nhóm thi đọc diễn cảm. cảm phục. - Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm cả bài - HS lắng nghe. 4. Củng cố - dặn dò - Gọi 2 HS nêu nội dung chính của bài. - HS nhận xét bổ sung. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS luyện đọc diễn cảm. TẬP LÀM VĂN Tiết 53: MIÊU TẢ CÂY CỐI (Kiểm tra viết) I. Yêu cầu cần đạt - Viết được một bài văn hoàn chỉnh tả cây cối theo gợi ý đề bài trong SGK (hoặc đề bài do GV tự chọn); bài viết đủ 3 phần (mở bài, thân bài, kết bài), diễn đạt thành câu, lời tả tự nhiên, rõ ý. II. Đồ dùng dạy - học - Tranh ảnh một số cây cối. Bảng phụ ghi đề bài dàn ý. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát. - HS hát. 2. Kiểm tra bài cũ: - Các tổ trưởng kiểm tra tổ viên của - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. mình. 3. Bài mới: GTB: Miêu tả cây cối - HS nhận xét bạn. - GV ghi 4 đề lên bảng. - Yêu cầu HS lựa chọn một đề. - HS nhắc lại tên bài. - GV yêu cầu cơ bản khi HS làm bài: - HS theo dõi. * MB: Tả hoặc giới thiệu bao quát về - HS chọn một đề để làm bài viết. cây. - HS theo dõi và nhăc lại. * TB: Tả từng bộ phận của cây hoặc tả từng thời kì phát triển của cây. - HS làm bài vào vở. * KB: Có thể nêu ích lợi của cây, ấn tượng đặc biệt hoặc tình cảm - HS lắng nghe... của người tả với cây. - Yêu cầu HS làm bài. - HS lắng nghe. 4. Củng cố - dặn dò - HS lắng nghe tiếp thu. - GV nhận xét thái độ làm bài của HS. - GV nhận xét đánh giá tiết học. - HS lắng nghe và thực hiện. Chiều ĐỊA LÍ Tiết 27: DẢI ĐỒNG BẰNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG I. Yêu cầu cần đạt - Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của đồng bằng duyên hải miền Trung: + Các đồng bằng nhỏ hẹp có nhiều cồn cát và đầm phá + Khí hậu: mùa hạ, tại đây thường khô, nóng và bị hạn hán, cuối năm thường có mưa lớn và bão dễ gây ngập lụt; có sự khác biệt giữa khu vực phía Bắc và phía Nam: Khu vực phía bắc dãy Bạch Mã có mùa đông lạnh. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 17 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 - Chỉ được vị trí đồng bằng duyên hải miền Trung trên bản đồ (lược đồ) tự nhiên Việt Nam. II. Đồ dùng dạy - học - Bản đồ tự nhiên Việt Nam. III. Hoạt động dạy - học Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Ổn định: - Hát - HS hát 2. Bài cũ: Ôn tập. - Gọi 2 HS chỉ vị trí đồng bằng Bắc Bộ và 2 HS lên chỉ vị trí trên bản đồ. đồng bằng Nam Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu, sông Đồng Nai trên bản đồ. - GV nhận xét, đánh giá. - HS nhận xét, bổ sung. 3. Bài mới: GTB: Dải đồng bằng duyên - HS nhắc lại tên bài. hải miền Trung. HĐ 1: GV treo bản đồ Việt Nam. - GV chỉ tuyến đường sắt, đường bộ từ - HS quan sát thành phố Hồ Chí Minh qua suốt dọc - HS theo dõi tuyến đường sắt. duyên hải miền Trung để đến Hà Nội. - GV xác định vị trí, giới hạn của vùng này: là phần giữa của lãnh thổ Việt Nam, phía - HS lắng nghe. Bắc giáp đồng bằng Bắc Bộ, phía nam giáp miền Đông Nam Bộ, phía Tây là đồi núi thuộc dãy Trường Sơn, phía Đông là biển Đông. 1. HS quan sát lược đồ, ảnh trong SGK: - Các nhóm đọc câu hỏi, quan sát + Chỉ vị trí, giới hạn của duyên hải miền lược đồ, ảnh trong SGK, trao đổi Trung. nhóm về vị trí, giới hạn, đặc điểm + Nêu đặc điểm địa hình, sông ngòi của địa hình, sông ngòi và đọc tên của duyên hải miền Trung. các đồng bằng ở duyên hải miền + Đọc tên các đồng bằng. Trung. - GV nhận xét: Các đồng bằng nhỏ hẹp cách nhau bởi đồi núi lan ra biển. Đồng bằng duyên hải miền Trung gồm nhiều - HS lắng nghe. đồng bằng nhỏ hẹp, song có tổng diện tích gần bằng diện tích đồng bằng Bắc Bộ. + Giải thích vì sao các đồng đồng bằng duyên hải miền Trung thường nhỏ và + Do núi lan sát ra biển, sông hẹp? (HS KG) ngắn, ít phù sa bồi đắp đồng HĐ 2: HS quan sát lược đồ h.1 & h.4. bằng. + Mô tả đường đèo Hải Vân? - HS quan sát một số ảnh về đầm 2. GV giải thích vai trò bức tường chắn phá, cồn cát và thực hiện theo yêu gió của dãy Bạch Mã: Chắn gió mùa đông cầu GV. bắc thổi đến, làm giảm bớt cái lạnh cho - HS nhận xét, bổ sung. Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 18 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 phần phía nam của miền Trung (Nam Trung Bộ hay từ Đà Nẵng trở vào Nam). - HS quan sát lược đồ h.1 & h.4. + Xác định trên bản đồ dãy núi Bạch Mã, + Đèo Hải Vân... khu vực Bắc, Nam dãy Bạch Mã. (HSKG) - HS lắng nghe. 3. GV nêu gió Tây Nam vào mùa hạ đã gây mưa ở sườn tây Trường Sơn khi vượt dãy Trường Sơn gió trở nên khô, nóng. - GV nêu gió Tây Nam vào mùa hè & gió + HS xác định... Đông Nam vào mùa thu đông, liên hệ với sông ngắn vào mùa mưa nước lớn dồn về - HS lắng nghe. đồng bằng nên thường gây lũ lụt đột ngột. + Khí hậu ở đồng bằng duyên hải miền Trung có thuận lợi cho người dân sinh - HS đọc SGK và trả lời. sống và sản xuất không? + Khí hậu đó gây ra nhiều khó khăn 4. Củng cố - dặn dò cho người dân sinh sống và trồng - 2 HS lên xác định trên bản đồ duyên hải trọt sản xuất. miền Trung. HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tiết học. - HS lên xác định trên bản đồ. LUYỆN TỪ VÀ CÂU TIẾT 54: CÁCH ĐẶT CÂU KHIẾN I. Yêu cầu cần đạt - Nắm được cách đặt câu khiến (ND ghi nhớ). - Biết chuyển câu kể thành câu khiến (BT1, mục III); bước đầu đặt được câu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp (BT2); biết đặt câu với từ cho trước (hãy, đi, xin) theo cách đã học (BT3). II. Đồ dùng dạy - học - Phiếu BT. III. Hoạt động dạy và học Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1.Ổn định: Hát - HS hát. 2. Ktbc: Câu khiến. - Gọi 2 HS nêu lại ghi nhớ trước 2 HS thực hiện theo yêu cầu của GV. lớp.(tr.88) - HS nhận xét bạn. - GV nhận xét, đánh giá. 2. Bài mới: GTB: Cách đặt câu khiến. - HS nhắc lại tựa bài. HĐ 1: Nhận xét. HS nêu yêu cầu BT. - HS nêu yêu cầu BT. - HS làm nhóm trình bày kết quả. Lưu ý: Nếu yêu cầu, đề nghị mạnh C1: Nhà vua (hãy, nên, phải, đừng, chớ) (hãy, đừng, chớ), cuối câu dùng dấu hoàn gươm lại cho Long Vương! chấm than. Với những câu yêu cầu, đề C2: Nhà vua hoàn.. Long Vương. / thôi/ nghị nhẹ nhàng, cuối câu nên dùng dấu nào. chấm. C 3: Xin (mong) nhà vua Long HĐ 2: Ghi nhớ. Vương. - GV HD HS rút ra ghi nhớ. C 4: HS đọc lại nguyên văn câu kể Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 19 Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án Lớp 4A Năm học: 2020 - 2021 HĐ 3: - Hoạt động cá nhân. chuyển. * Luyện tập. Bài 1: HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 1: Chuyển câu kể thành câu khiến. - HS nối tiếp nêu kết quả. - Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập. * Thanh đi lao động. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân. + Thanh nên đi lao động! - Gọi HS nêu kết quả * Ngân chăm chỉ. + Ngân phải chăm chỉ lên! * Giang phấn đấu học giỏi. + Giang phải phấn đấu học giỏi!( lên) - GV nhận xét, chốt ý đúng. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 2: HS nêu yêu cầu bài tập. - HS thảo luận nhóm nêu kết quả. - HS thảo luận để đặt câu và nêu kết a) Làm ơn cho mình mượn cây bút nhé! quả. b) Thưa bác, bác cho cháu nói chuyện với bạn Trang ạ! c) Xin chú chỉ giúp cháu nhà bạn Hiền ở đâu ạ! Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. a) Hãy giúp mình mở cánh cửa này đi! - GV nhận xét, chốt ý đúng. b) Nào, chúng ta cùng học bài nhé! Bài 3: HS nêu yêu cầu bài tập. c) Xin ba cho con sang nhà bạn chơi một - HS làm bài nêu kết quả. tí! - HS nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, chốt ý đúng. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. Bài 4: HS nêu yêu cầu bài tập. a) Em không mở được cánh cửa vì nó - GV nhận xét, chốt ý đúng. khép quá chặt. Em nhờ bạn giúp. 4. Củng cố - dặn dò b) Em rủ bạn cùng học bài. + GV cho HS nêu lại cách đặt câu c) Xin người lớn cho phép làm việc gì đó. khiến. Thể hiện mong muốn điều gì đó tốt - GV nhận xét đánh giá tiết học. đẹp. + HS nêu lại cách đặt câu khiến. ĐỌC SÁCH TIẾT 27: HƯỚNG DẪN HỌC SINH ĐỌC SÁCH Ở THƯ VIỆN Thứ sáu, ngày 2 tháng 4 năm 2021 TẬP LÀM VĂN TIẾT 54: TRẢ BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI I. Yêu cầu cần đạt - Biết rút kinh nghiệm về bài TLV tả cây cối (đúng ý, bố cục rõ, dùng từ, đặt câu và viết đúng chính tả,...; tự sửa được các lỗi đã mắc trong bài viết theo sự hướng dẫn của GV. - HS KG: Biết nhận xét và sửa lỗi để có câu văn tả cây cối sinh động. II. Đồ dùng dạy và học - Bảng phụ, phấn màu, phiếu sửa lỗi... Người thực hiện: Phan Thị Lan Hương 20 Trường Tiểu học Đức Lạng

