Giáo án Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Năm
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Năm", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
giao_an_lop_3_tuan_25_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_nam.doc
Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 3 - Tuần 25 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Năm
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 Thứ hai, ngày 15 tháng 3 năm 2021 TUẦN 25: Môn :TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN Tiết 73, 74 Bài : HỘI VẬT I. Yêu cầu cần đạt 1. Tập đọc - Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đô vật già, giàu kinh nghiệm trước chàng đô vật trẻ còn xốc nổi. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). 2. Kể chuyện - Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý cho trước (SGK). - GD HS ý thức rèn luyện sức khỏe. II. Đồ dùng dạy - học: - HS: Tranh minh họa SGK - GV: Viết bảng phụ đoạn 2 để hướng dẫn HS đọc diễn cảm. III.Các hoạt động dạy học : 1. Tập đọc 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS đọc bài Tiếng đàn - trả lời câu hỏi theo bài - GV nhận xét. 2. Bài mới: - Giới thiệu bài (tranh) Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Luyện đọc - GV đọc mẫu toàn bài. - Nghe - Cho HS đọc từng câu - Hướng dẫn - HS tiếp nối nhau đọc từng câu, phát âm từ phát âm từ khó. khó: nổi lên, nước chảy, náo nức, chen lấn, sới vật, Quắm Đen, lăn xả, khôn lường, loay - Cho đọc từng đoạn trước lớp - Kết hoay. hợp giải nghĩa từ SGK. - 5 HS đọc tiếp nối 5 đoạn, giải nghĩa từ - Cho đọc từng đoạn trong nhóm. SGK. - Cho HS đọc từng đoạn - Cho HS đọc toàn bài - HS đọc theo nhóm. - Gv theo dõi, nhận xét - 5 HS tiếp nối nhau đọc 5 đoạn của bài Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu - HS đọc đồng thanh cả bài bài. 1. Tìm những chi tiết miêu tả cảnh + HS trả lời câu hỏi tượng sôi động của hội vật? 1. Tiếng trống dồn dập; người xem đông như nước chảy; ai cũng náo nức muốn xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ; chen lấn nhau; 2. Cách đánh của Quắm Đen và ông quây kín quanh sới vật; treo lên những cây Cản Ngũ có gì khác nhau? cao để xem. 2. Quắm Đen: lăn xả vào, đánh dồn dập, ráo 3. Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã riết. Ông Cản Ngũ: chậm chạp, lớ ngớ, chủ làm thay đổi keo vật như thế nào? yếu là chống đỡ. 3. Ông Cản Ngũ bước hụt, Quắm Đen nhanh như cắt luồn qua hai cánh tay ông, ôm một Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 bên chân ông bốc lên. Tình huống keo vật 4. Ông Cản Ngũ đã bất ngờ chiến không còn chán ngắt như trước nữa. Người thắng như thế nào? xem phấn chấn hẳn lên, tin chắc rằng ông Cản Ngũ sẽ ngã và thua. 4. Quắm Đen gò lưng vẫn không sao bê nổi chân ông Cản Ngũ. Ông nghiêng mình nhìn 5. Theo bạn vì sao ông Cản Ngũ Quắm Đen. Lúc lâu ông mới thò tay nắm thắng? khố anh ta, nhấc bổng lên, nhẹ như giơ con ếch có buộc sợi rơm ngang bụng. Hoạt động 3 : Luyện đọc lại 5. Vì ông có sức khỏe, giàu kinh nghiệm và - Cho HS đọc từng đoạn mưu trí. - GV đọc mẫu đoạn 3 - Hướng dẫn đọc đoạn 3 - HS luyện đọc từng đoạn - Chia nhóm đọc diễn cảm đoạn 3. - Theo dõi - Tổ chức thi đọc diễn cảm đoạn 3 - Nghe - Gọi đọc cả bài - Đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét - Các nhóm thi đọc đoạn 3 - 1 HS đọc cả bài - Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. 2. Kể chuyện Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Nêu nhiệm vụ. - Dựa vào trí nhớ và các gợi ý, HS kể lại - Nghe được từng đoạn câu chuyện Hội vật, giọng kể sôi nổi, hào hứng phù hợp với nội dung của từng đoạn Hoạt động 2: Hướng dẫn kể chuyện - Gọi đọc yêu cầu và gợi ý SGK - HS đọc yêu cầu và gợi ý SGK - GV nhắc HS: Để kể lại hấp dẫn, truyền - Theo dõi được không khí sôi nổi của cuộc thi tài đến người nghe, cần tưởng tượng như đang thấy trước mắt quang cảnh hội vật. - Yêu cầu HS kể theo cặp - HS kể chuyện trong nhóm 2 - Cho HS thi kể chuyện - 5 HS nối tiếp kể lại 5 đoạn câu chuyện - GV theo dõi, tuyên dương những HS kể - Lớp bình chọn tốt 3. Củng cố, dặn dò: - Câu chuyện trên giúp em hiểu điều gì? - GV yêu cầu HS tập kể lại câu chuyện vừa học cho bạn bè và người thân cùng nghe - Chuẩn bị bài sau: Hội đua voi ở Tây Nguyên - Nhận xét tiết học Môn :TOÁN Tiết 121 Bài : THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (tr 125) (tiếp) Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 I. Yêu cầu cần đạt Nhận biết được về thời gian (thời điểm, khoảng thời gian). - Biết xem đồng hồ, chính xác đến từng phút (cả trường hợp mặt đồng hồ có ghi số La Mã). - Biết thời điểm làm công việc hằng ngày của HS. - GD tính chính xác. II. Đồ dùng dạy - học: Mô hình đồng hồ. Hình SGK III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - GV quay mô hình đồng hồ và yêu cầu HS đọc giờ. - GV đọc giờ, yêu cầu HS quay mô hình đồng hồ. - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hướng dẫn làm bài tập Bài 1: Quan sát hình - Làm vở : Bài 1: a/ Bạn An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút; - Gọi đọc yêu cầu b/ Bạn An đến trường lúc 7 giờ 12 phút. - Yêu cầu HS làm bài c/ Bạn An học bài ở lớp lúc 10 giờ 24 phút. - GV sửa bài d/ Bạn An ăn cơm chiều lúc 6 giờ kém 15 - Yêu cầu HS nêu vị trí kim giờ, kim phút (hoặc 5 giờ 45 phút). phút trong từng trường hợp e/ Bạn An đang xem truyền hình lúc 8 giờ 7 phút. g/ Bạn An đang ngủ lúc 10 giờ kém 5 phút Bài 2 (hoặc 9 giờ 55 phút). - Gọi đọc đề Bài 2: Quan sát hình - Làm nhóm 2: - Cho thảo luận cặp + Đồng hồ H ứng với đồng hồ B. - Gọi trình bày + Đồng hồ I ứng với đồng hồ A. - GV sửa bài + Đồng hồ K ứng với đồng hồ C. - Yêu cầu giải thích? + Đồng hồ L ứng với đồng hồ G. + Đồng hồ M ứng với đồng hồ D. Bài 3 : + Đồng hồ N ứng với đồng hồ E. - Gọi đọc đề bài Bài 3: Quan sát hình - Làm vở: 12 12 - Yêu cầu làm bài 11 1 11 1 - GV sửa bài 10 2 10 2 9 3 9 3 8 4 8 4 5 5 7 6 7 6 a/ Hà đánh răng rửa mặt trong 10 phút. 12 12 11 1 11 1 10 2 10 2 9 3 9 3 8 4 8 4 5 5 7 6 7 6 Từ 7 giờ kém 5 phút đến 7 giờ là 5 phút. 12 12 11 1 11 1 10 2 10 2 9 3 9 3 8 4 8 4 5 7 5 7 6 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường6 Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 c/ Chương trình phim hoạt hình kéo dài trong 30 phút. 3. Củng cố, dặn dò: - GV đọc giờ, yêu cầu HS quay mô hình đồng hồ. - Dặn về nhà học bài - Nhận xét tiết học. - Dặn CB bài sau: Bài toán liên quan đến rút về đơn vị. Buổichiều Môn :CHÍNH TẢ (Nghe - viết) Tiết 49 Bài : HỘI VẬT I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. HS viết sai không quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng BT (2) a/ b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn. - GD tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Bảng phụ viết nội dung BT 2. III.Các hoạt động dạy học 1.Bài cũ : - GV đọc cho HS viết bảng con: xã hội, xúng xính, dễ dãi, san sát. - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe – viết + Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: - GV đọc đoạn chính tả - HS nghe - Gọi HS đọc lại - HS đọc - Đoạn viết này cho em biết điều gì? - Cuộc đấu vật giữa ông Cản Ngũ và Quắm Đen. Quắm Đen đang cố gắng bê chân ông Cản Ngũ nhưng không sao thực hiện được, còn ông Cản Ngũ thì vẫn đứng nghiêng mình nhìn Quắm Đen. + GV đọc chữ khó cho HS viết + HS viết bảng con: dồn lên, gấp rút, giục - GV sửa bài giã, Quắm Đen nhễ nhại, Cản Ngũ, - Nêu cách trình bày bài viết? - Viết đề bài ở giữa trang vở, chữ cái đầu câu, đầu dòng và tên riêng chỉ người phải - GV đọc bài cho HS viết vở viết hoa. - Giáo viên đọc cho HS soát lỗi - HS nghe - viết bài vào vở - Giáo viên chấm một số bài - HS soát lỗi - Nhận xét - Học sinh sửa lỗi bằng bút chì. - Cho HS báo lỗi Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài - Giơ tay báo lỗi tập Bài (2) Bài (2): Làm vở: - GV yêu cầu HS đọc đề - Lời giải Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - Cho HS làm cá nhân a) - trăng trắng – chăm chỉ – chong chóng - GV sửa bài b) - trực nhật – trực ban – lực sĩ – vứt - Cho HS đọc lại kết quả 3. Củng cố , dặn dò: - Vừa viết chính tả bài gì? - Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng văn xuôi? - GV nhận xét tiết học. Tuyên dương những HS viết chính tả đúng - Dặn HS viết lại từ em viết sai trong bài. - CB bài sau: Hội đua voi ở Tây Nguyên Môn :TỰ NHIÊN - XÃ HỘI Tiết 49 Bài : ĐỘNG VẬT • I. Yêu cầu cần đạt • Biết được cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và cơ quan di chuyển. • Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước, cấu tạo ngoài. • Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người. • Quan sát hình vẽ hoặc vật thật và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật • HS khá, giỏi: Nêu được những điểm giống và khác nhau của một số con vật. • GD HS chăm sóc động vật có ích. II. Đồ dùng dạy - học: - Các hình trong SGK trang 94, 95. - Sưu tầm các ảnh động vật mang đến lớp - Giấy, bút vẽ, hồ dán cho mỗi nhóm. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Kể tên các bộ phận thường có của một quả? - Nêu chức năng của hạt và ích lợi của quả? - GV nhận xét, đánh giá 2. Bài mới : Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Sự đa dạng và phong phú của động vật - Yêu cầu các nhóm đưa ra tranh - Các thành viên trong nhóm quan sát tranh ảnh về động vật đã sưu tầm được, ảnh của mình để biết đó là con vật gì và có quan sát để biết đó là con vật gì? những đặc điểm gì. có đặc điểm gì về hình dáng, kích - Cả nhóm thảo luận, ghi các kết quả vào thước? bảng: - Yêu cầu các nhóm ghi lại kết quả Đặc điểm hình dáng, Tên con vật quan sát vào bảng. kích thước cơ thể Con bò Cơ thể to lớn Con gà Cơ thể nhỏ Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - Gọi trình bày - GV kết luận * Hoạt động lớp - Các nhóm dán kết quả lên bảng, trình bày. - Vậy động vật thường sống ở đâu? * Trả lời - Động vật di chuyển bằng cách - Động vật sống trên mặt đất, dưới mặt đất, nào? dưới nước, trên không trung - Động vật di chuyển bằng chân đi, cánh bay, Hoạt động 2: Cấu tạo ngoài của vây đập, quẫy. cơ thể động vật - Yêu cầu HS quan sát tranh SGK * Hoạt động lớp và trả lời câu hỏi: - Quan sát tranh SGK + Nêu các điểm giống nhau và khác nhau trên cơ thể các con vật + HS khá, giỏi: Giống: Cơ thể động vật trong tranh? (HS khá, giỏi) thường gồm ba bộ phận: đầu, mình và cơ quan di chuyển. (Chân, cánh, vây, đuôi gọi chung là cơ quan di chuyển). + Cơ thể động vật gồm mấy phần? + Khác: cơ quan di chuyển khác nhau, hình dáng, kích thước của đầu, mình khác nhau. + Kể một số con vật có ích, một số + Cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu, mình và con vật có hại đối với đời sống con cơ quan di chuyển. người? + HS kể - GV kết luận Hoạt động 3: Trò chơi: Thử tài họa sĩ - Cho làm việc theo nhóm: + Yêu cầu các nhóm trong thời + Các nhóm thảo luận chọn con vật và vẽ. gian 5 phút vẽ một con vật bất kì + Các nhóm thực hiện. (hoặc con vật mà nhóm thích) - Yêu cầu các nhóm giới thiệu con - Đại diện các nhóm trình bày. vật được vẽ là gì? Hãy chỉ ra và gọi tên các bộ phận chính? - Nhận xét, khen ngợi các nhóm vẽ đẹp, chỉ đúng các bộ phận của con vật. - HS đọc SGK - Cho HS đọc Bạn cần biết SGK 3. Củng cố, dặn dò: - Cơ thể động vật gồm mấy phần? - Kể một số con vật có ích, một số con vật có hại đối với đời sống con người? - VN học bài. - CB bài sau: Côn trùng - Nhận xét tiết học Môn : LUYỆN VIẾT Bài: HỘI VẬT I.Yêu cầu cần đạt - Học sinh viết bài tập đọc đã học: Hội vật Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - HS viết đúng chính tả. - Giáo dục HS yêu thích học môn Tiếng Việt. II. Đồ dùng dạy - học III. Các hoạt động dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Kiểm tra bài cũ - HS đọc và trả lời câu hỏi bài cũ - 2 HS đọc bài . - GV nhận xét, đánh giá. 2. Dạy bài mới * Giới thiệu bài, ghi bảng - HS lắng nghe và ghi tên bài vào vở. * Hướng dẫn luyện viết a. Luyện viết : - Cho HS viết đoạn 1 trong bài HS viết vào vở b. Hướng dẫn HS tìm hiểu bài - Nêu lại các câu hỏi trong SGK HS nhớ và trả lời lại 3. Củng cố – dặn dò - GV nhận xét tiết học . Thứ ba. ngày 16 tháng 3 năm 2021 Môn: THỂ DỤC Tiết 49 Bài : NHẢY DÂY KIỂU CHỤM HAI CHÂN. Trò chơi: Ném bóng trúng đích I. Yêu cầu cần đạt • Biết cách nhảy dây kiểu chụm hai chân và thực hiện đúng cách so dây, chao dây, quay dây, động tác nhảy dây nhẹ nhàng, nhịp điệu. • Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi Ném bóng trúng đích • GD: tính kỉ luật, nhanh nhẹn. II.Địa điểm và phương tiện - Địa điểm: sân trường - Phương tiện: 1 còi, kẻ sân trò chơi, dây III.Các hoạt động dạy học Định Phương pháp Các bước Nội dung lượng tổ chức 1. Mở x x x x x x x đầu - HS tập hợp – báo cáo sĩ số . 1 – 2’ x x x x x x x * Ổn định - GV phổ biến nhiệm vụ, yêu cầu bài. - Xoay các khớp: cổ, cổ tay, cổ chân, 1 – 2’ x x x x x x x Khởi động cánh tay, gối, hông. - Tập 8 động tác của BTDPTC 1 lần x x x x x x x - Chơi: Chim bay cò bay 1’ x x x x x x - Kiểm tra 2 HS nhảy dây kiểu chụm 2 - 3’ x Bài cũ. hai chân x x x x x x - GV nhận xét, đánh giá x * Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 2.Cơ bản Hoạt động 1: Nhảy dây kiểu chụm hai 10-12’ x x x x x x x Bài mới. chân 1-2 lần - Cho HS đứng tại chỗ tập so dây, chao x x x x x x x dây, quay dây và tập chụm hai chân bật nhảy nhẹ nhàng. x x x x x x x - GV quan sát sửa sai cho HS 5’ x x x x x x x * - Chia tổ cho HS tập luyện. - GV quan sát sửa sai cho HS x x x x x x x * 2-3’ - Tổ chức cho HS thi nhảy dây: HS x x x x x x x * nhảy đồng loạt, em nào được nhiều lần nhất thì thắng 5 – 7’ HĐ 2: Trò chơi : Ném bóng trúng đích xxxx x - Tập hợp HS theo đội hình trò chơi. - Nêu cách chơi, luật chơi; hướng dẫn xxxx x chơi CB GH - Cho cả lớp chơi thử, chơi thật - GV tổng kết trò chơi. 3.Kết - Hệ thống bài 3 – 5’ thúc - Cho HS thở sâu, thả lỏng. x x x x x x x Củng cố - Về nhà ôn bài. 1 – 2’ x x x x x x x Hồi tỉnh - Nhận xét tiết học. x x x x x x x Dặn dò. - Cho HS vào lớp. Môn :TOÁN Tiết 122 Bài : BÀI TOÁN LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ (tr 128) I. Yêu cầu cần đạt - Biết cách giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Rèn tính nhanh nhẹn - Giáo dục tính chính xác. II. Đồ dùng dạy - học: Hình vẽ SGK. 8 hình tam giác bằng bìa như bài 3. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - GV quay mô hình đồng hồ và yêu cầu HS đọc giờ. - GV đọc giờ và yêu cầu HS quay mô hình đồng hồ. - Nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Bài toán 1 - Gọi đọc đề bài - HS đọc - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu Tóm tắt: 7 can: 35 l tìm gì? 1 can: ... l ? - Bài toán có mấy phép tính? - 1 phép tính Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - Yêu cầu HS làm bài - HS giải như SGK/ 128 - GV sửa bài Hoạt động 2: Bài toán 2 - Gọi đọc đề bài - HS đọc - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu Tóm tắt: 7 can: 35 l tìm gì? 2 can: ... l ? - Bài toán có mấy phép tính? - 2 phép tính - Yêu cầu HS làm bài - HS giải như SGK/ 128 - GV sửa bài Hoạt động 3: Luyện tập Bài 1: Bài 1: Làm vở: - Gọi đọc yêu cầu Tóm tắt: 4 vỉ: 24 viên - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu 3 vỉ: ... viên? tìm gì? Bài giải: - Bài toán có mấy phép tính? Số viên thuốc trong mỗi vỉ là: - Cho HS làm cá nhân 24 : 4 = 6 (viên) - GV sửa bài Số viên thuốc trong 3 vỉ là: 6 x 3 = 18 (viên) Đáp số: 18 viên Bài 2 Bài 2 : Làm vở: - Gọi đọc yêu cầu Tóm tắt: 7 bao: 28 kg - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu 5 bao: . . . kg? tìm gì? Bài giải: - Bài toán có mấy phép tính? Số ki-lô-gam gạo đựng trong mỗi bao là: - Cho HS làm cá nhân 28 : 7 = 4 (kg) - GV sửa bài Số ki - lô - gam gạo đựng trong 5 bao là: 4 x 5 = 20 (kg) Đáp số: 20 kg Bài 3 (HS khá, giỏi) Bài 3: (HS khá, giỏi): Xếp hình: - Yêu cầu HS tự xếp hình (có nhiều cách) - GV sửa bài 3. Củng cố , dặn dò: - Nêu các bước giải bài toán vừa học? - Về nhà học bài. - Chuẩn bị bài: Luyện tập - Nhận xét tiết học Môn : TẬP VIẾT Tiết 25 Bài : ÔN CHỮ HOA S I. Yêu cầu cần đạt Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - Vết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S (1 dòng), C, T (1 dòng); viết đúng tên riêng Sầm Sơn (1 dòng), câu ứng dụng: Côn Sơn suối chảy ... bên tai (1 lần) bằng chữ cỡ nhỏ. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng; bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. * HS khá giỏi viết đúng và đủ các dòng ( tập viết trên lớp) trong trang vở tập viết 3 - HS có ý thức rèn chữ viết, trình bày bài sạch đẹp. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Mẫu chữ viết hoa, viết trên bảng: từ, câu ứng dụng - HS: Vở Tập viết III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Cho HS viết bảng con: Phan Rang, Rủ - Kiểm tra một số vở Tập viết của HS - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Hướng dẫn viết bảng con + Luyện viết chữ hoa. - Yêu cầu tìm các chữ viết hoa có trong - HS trả lời: Chữ S, C, T bài - Theo dõi - GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại quy trình viết chữ : S, C, T - HS tập viết bảng con: S , C , T - Yêu cầu HS viết bảng con: S, C, T - HS đọc: Sầm Sơn + Luyện viết từ ứng dụng: - Nghe - Gọi HS đọc từ ứng dụng - Giới thiệu: Sầm Sơn thuộc tỉnh Thanh - HS viết bảng con: Sầm Sơn Hoá là một trong những nơi nghỉ mát nổi tiếng của nước ta. - HS đọc câu ứng dụng - Yêu cầu viết bảng con - Nghe + Luyện viết câu ứng dụng. - Gọi đọc câu ứng dụng. - Côn, Ta - GV giúp HS hiểu nội dung câu thơ: Ca - HS trả lời ngợi cảnh đẹp yên tĩnh, thơ mộng của Côn Sơn. - HS viết bảng con: Côn, Ta - Tìm những chữ được viết hoa? - Neu độ cao của các chữ cái? Khoảng - HS viết vở. cách giữa các chữ? Vị trí dấu thanh? - Viết chữ S , C , T 1 dòng cỡ nhỏ - Hướng dẫn viết bảng con - Viết Sầm Sơn 1 dòng cỡ nhỏ Hoạt động 2: Hướng dẫn viết vào vở. - Viết câu ứng dụng: 1 lần - Cho HS viết bài vào vở. Côn Sơn suối chảy rì rầm - Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai . * HS khá giỏi viết đúng và đủ các dòng ( tập viết trên lớp) trong trang vở tập viết - Theo dõi 3 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 Hoạt động 3: Chấm chữa bài. - Giáo viên chấm một số bài - Nhận xét. 3. Củng cố, dặn dò: - Em vừa viết chữ hoa gì? - Sầm Sơn là địa danh ở tỉnh nào? - Câu ứng dụng ca ngợi điều gì? - Dặn VN viết bài, học thuộc câu ứng dụng - CB bài sau: Ôn chữ hoa T. - Nhận xét tiết học Môn :TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 50 Bài : CÔN TRÙNG I. Yêu cầu cần đạt • Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số côn trùng đối với con người. • Nêu tên và chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số côn trùng trên hình vẽ hoặc vật thật. • HS khá, giỏi: Biết côn trùng là những động vật không xương sống, chân có đốt, phần lớn đều có cánh. • GD HS bảo vệ côn trùng có lợi. II. Đồ dùng dạy - học: - HS: Tranh SGK/ 96, 97. - Sưu tầm các tranh ảnh côn trùng và các thông tin về việc nuôi một số côn trùng có ích, diệt trừ những côn trùng có hại. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Cơ thể động vật gồm mấy phần? - Kể một số con vật có ích, một số con vật có hại đối với đời sống con người? - GV nhận xét, đánh giá 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Các bộ phận bên ngoài của cơ thể của côn trùng - Yêu cầu HS làm việc trong nhóm: - HS làm việc theo nhóm + Quan sát hình SGK: nói tên và chỉ ra + HS quan sát hình, lần lượt nêu và chỉ các bộ phận: đầu, ngực, bụng, chân, cho các bạn trong nhóm biết các bộ phận cánh của các côn trùng trong hình. Con của côn trùng trong hình. Có ích (cà nào có ích, con nào có hại? cuống, ong mật, tằm). Có hại (ruồi, muỗi, gián, bướm, châu chấu) + Trên đầu côn trùng thường có gì? + Trên đầu côn trùng thường có râu để côn trùng xác định phương hướng đánh hơi thấy mồi. + Côn trùng có bao nhiêu chân? Chân + Có 6 chân, phân thành nhiều đốt. Côn côn trùng có gì đặc biệt? Cơ thể côn trùng là những động vật không xương Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 trùng có xương sống không? Trên thân sống. Phần lớn các loài côn trùng đều có của chúng còn có bộ phận nào? (HS cánh. (HS khá, giỏi) khá, giỏi) - GV kết luận Hoạt động 2: Sự phong phú, đa dạng về đặc điểm bên ngoài của côn trùng. - Hoạt động nhóm 2 - Cho hoạt động cặp. - Quan sát hình, trả lời: - Yêu cầu HS quan sát các hình minh họa trong SGK - Thảo luận câu hỏi: + Côn trùng có nhiều màu sắc khác + Nêu màu sắc của các côn trùng. nhau, có con có màu nâu như gián, cà cuống; có con có màu đen hoặc xanh đen như ruồi; châu chấu có nhiều màu khác nhau như xanh, nâu, vàng. bướm có nhiều màu sặc sỡ, + Chân của các côn trùng có gì khác + Có con có chân ngắn và mập như chân nhau? cà cuống, gián. có con có chân dài, mảnh như chân muỗi + Cánh của côn trùng cũng rất khác + Cánh của con côn trùng khác nhau như nhau. Có con có nhiều lớp cánh, phía thế nào? ngoài có cánh cứng, trong là cánh mỏng như cánh cà cuống, gián, châu chấu; có con cánh mỏng và trong suốt như cánh ong, ruồi; cánh bướm lại to hơn thân rất nhiều lần và có màu sặc sỡ. - GV gọi đại diện các nhóm nêu ý kiến - Đại diện HS nêu, các nhóm khác theo thảo luận của nhóm mình. dõi và bổ sung ý kiến. - Kết luận: Côn trùng có nhiều loài khác nhau, mỗi loài có đặc điểm hình dáng, màu sắc khác nhau. Ngay trong một loài nhưng các giống khác nhau thì đặc điểm bên ngoài cũng khác nhau. Hoạt động 3: Ích lợi và tác hại của côn trùng. - Yêu cầu HS kể tên một số loài côn - HS kể tên các côn trùng: kiến, dế mèn, trùng mà em biết? ve sầu, sâu, - Hãy nêu một số côn trùng có ích và + Côn trùng có ích: như ong, tằm có lợi một số côn trùng có hại? cho con người và cây cối, ong cho mật và đẻ trứng, ấu trùng ong ăn trứng sâu bọ. + Một số loài côn trùng có hại như bướm đẻ trứng sâu, châu chấu ăn hại lá cây, muỗi đốt hút máu và truyền bệnh - Hãy nêu cách tiêu diệt, hạn chế sự phát cho người và động vật triển của các côn trùng có hại sức khỏe - Đối với gián, ruồi, muỗi chúng ta có cho con người? thể phun thuốc diệt, thường xuyên quét dọn nhà cửa, đường làng ngõ xóm, phát Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh để chúng không phát triển được. Với các loại côn trùng có hại cho mùa màng như - Em biết gì về hoạt động nuôi ong? sâu, châu chấu, ... dùng thuốc để diệt. - Gọi đọc Bạn cần biết SGK. - HS tự kể - HS đọc 3. Củng cố, dặn dò: - Nêu các bộ phận bên ngoài của cơ thể côn trùng? - Kể một số côn trùng có ích và côn trùng có hại đối với sức khỏe con người? - VN học bài - CB bài sau: Tôm, cua - GV nhận xét tiết học. Buổi chiều Môn:TOÁN Tiết 123 Bài : LUYỆN TẬP (tr 129) I. Yêu cầu cần đạt - Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị, tính chu vi hình chữ nhật - Rèn tính cẩn thận. - GD tính chính xác. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Gọi HS chữa bài 1 SGK/ 128 - Giáo viên nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hướng dẫn HS làm bài tập Bài 1 (HS khá, giỏi) Bài 1: (HS khá, giỏi) Làm vở: - Gọi đọc đề bài. Tóm tắt: 4 lô đất : 2032 cây - Cho HS làm cá nhân 1 lô đất :. . . cây? - GV sửa bài Bài giải: Mỗi lô đất có số cây là: 2032 : 4 = 508 (cây) Đáp số: 508 cây Bài 2 Bài 2: Làm vở: - Gọi đọc đề bài. Tóm tắt: 7 thùng: 2135 quyển - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? 5 thùng: . . . quyển? - Bài toán có mấy phép tính? Bài giải: - Cho HS làm cá nhân Số quyển vở trong mỗi thùng là: - GV sửa bài 2135 : 7 = 305 (quyển) Số quyển vở trong 5 thùng là: 305 x 5 = 1525 (quyển) Đáp số: 1525 quyển Bài 3 Bài 3: Làm vở: - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. - Đặt đề toán theo nhóm 2. - Cho đặt đề toán theo nhóm 2 Bài giải: - Cho HS tự giải Số viên gạch mỗi xe chở là: - GV sửa bài. 8520 : 4 = 2130 (viên) Số viên gạch 3 xe chở là: Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 2130 x 3 = 6390 (viên) Đáp số: 6390 viên Bài 4 Bài 4: Làm vở: - Gọi đọc đề bài. Bài giải: - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? Chiều rộng hình chữ nhật là: - Bài toán có mấy phép tính? 25 - 8 = 17 (m) - Cho HS làm cá nhân Chu vi hình chữ nhật là: - GV sửa bài (25 + 17) x 2 = 84 (m) Đáp số: 84 m 3. Củng cố, dặn dò: - Nêu cách tính chu vi hình chữ nhật? - Dặn về nhà học bài - Nhận xét tiết học. - CB bài sau: Luyện tập Môn : TẬP ĐỌC Tiết 75 Bài : HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN I. Yêu cầu cần đạt - Đọc đúng, r rng, rnh mạch, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ. - Hiểu nội dung: Bài văn tả và kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét độc đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi. (Trả lời được các câu hỏi trong SGK) - GDHS yêu cuộc sống. II. Đồ dùng dạy - học: - HS: Tranh minh họa SGK. - GV: Bảng phụ viết đoạn 2 để hướng dẫn luyện đọc III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Gọi 2 HS kể 5 đoạn của bài Hội vật - trả lời câu hỏi theo bài - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Luyện đọc - Giáo viên đọc mẫu toàn bài. - HS nghe - Gọi HS đọc từng câu- HD phát âm - HS tiếp nối nhau đọc từng câu, phát âm từ khó. từ khó - Gọi đọc từng đoạn trước lớp - Hướng dẫn giải nghĩa từ SGK. - 2 HS đọc tiếp nối 2 đoạn, giải nghĩa từ - Cho đọc từng đoạn trong nhóm. SGK. - Cho HS đọc từng đoạn trước lớp Trường đua, chiêng, man- gát, cổ vũ. - Cho HS đọc toàn bài - HS đọc theo nhóm. Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - 2 HS tiếp nối nhau đọc 2 đoạn 1. Tìm những chi tiết tả công việc - HS đọc đồng thanh cả bài chuẩn bị cho cuộc đua? + HS trả lời câu hỏi. 1. Voi đua từng tốp 10 con dàn hàng ngang ở nơi xuất phát. Hai chàng trai điều khiển 2. Cuộc đua diễn ra như thế nào? ngồi trên lưng voi. Họ ăn mặc rất đẹp, Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 dáng vẻ rất bình tĩnh vì họ vốn là những người phi ngựa giỏi nhất. 2. Chiêng trống vừa nổi lên, cả 10 con voi 3. Voi đua có cử chỉ gì ngộ nghĩnh, dễ lao đầu, hăng máu phóng như bay. Bụi thương? cuốn mù mịt. Những chàng man - gát gan dạ và khéo léo điều khiển cho voi về trúng Hoạt động 3: Luyện đọc lại đích. - Gọi HS đọc từng đoạn 3. Những chú voi chạy đến đích trước tiên - Hướng dẫn đọc đoạn 2 trên bảng đều ghìm đà, huơ vòi chào những khán giả phụ đã nhiệt liệt cổ vũ, khen ngợi chúng - Tổ chức thi đọc đoạn 2 - Tổ chức thi đọc cả bài - HS đọc từng đoạn - GV nhận xét - HS nghe - HS thi đọc đoạn 2 trước lớp - HS thi đọc cả bài - Lớp bình chọn bạn đọc hay nhất. 3. Củng cố , dặn dò: - Nêu nội dung của bài? - VN tiếp tục luyện đọc - CB bài sau: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử - GV nhận xét tiết học. Môn: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC Tiết 50: Bài : TÌM HIỂU VỀ ÂM NHẠC DÂN TỘC- MĨ THUẬT DÂN GIAN. – I. Yêu cầu cần đạt – HS biết lựa chọn, sưu tầm một số trị chơi về âm nhạc phù hợp với lứa tuổi nhi đồng. – Biết chơi một số trị chơi dân gian. – Yêu thích và thường xuyên tổ chức các trị chơi dân gian trong các dịp lễ Tết, hội khỏe Phù Đổng, các giờ học ngoại khóa, giờ ra chơi. – III.Các hoạt động dạy học - GV hướng dẫn HS tìm hiểu về m nhạc dn tộc, mĩ thuật dn gian thơng qua sch, bo, người thân. - GV đặt một số câu hỏi: Ai là người sáng tác ra bài hát Quốc ca Việt Nam? ( Văn Cao) Ai là người sáng tác ra bài hát Bài ca đi học? ( Phan Trần Bảng) Ai là người sáng tác ra bài hát Đếm sao? ( Văn Chung) Ai là người sáng tác ra bài hát Lớp chúng ta đoàn kết? ( Mộng Lân) Ai là người sáng tác ra bài hát Em yêu trường em? ( Hoàng vân) Ai là người sáng tác ra bài hát Cùng múa hát dưới trăng? ( Hoàng Lân) - GV hướng dẫn HS tìm hiểu về Mĩ thuật dn gian. + Mĩ thuật l mơn học nghệ thuật, HS cĩ cch nhìn, cch nghĩ, cch cảm thụ riêng. Qua đó giáo dục HS thẫm mĩ, tạo điều kiện cho các em cảm nhận cái đẹp và vận dụng kiến thức mĩ thuật vào học tập, sinh hoạt hằng ngày. - GV đặt một số câu hỏi: Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 + Khi vẽ trang trí chúng ta cần chú ý điều gì? ( sắp xếp họa tiết trang trí, lm quen với 3 độ đậm, nhạt chính: đậm, đậm vừa, nhạt và các màu nóng, lạnh. . - Cho HS chơi một số trị chơi dân gian : Cướp cờ, Đồ, - GV hướng dẫn cách chơi, luật chơi. - Cho HS chơi. - GV nhận xêt tiết học. Thứ tư, ngày 17 tháng 3 năm 2021 \ Môn: TOÁN Tiết 124 Bài : LUYỆN TẬP (tr 129) I. Yêu cầu cần đạt - Biết giải bài toán liên quan đến rút về đơn vị. - Viết và tính được giá trị của biểu thức. - Giáo dục tính chính xác. * Giảm tải: Khơng lm bi tập 1 II. Đồ dùng dạy - học: Viết BT 3 vào bảng phụ III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Yêu cầu HS làm lại BT 3 SGK/ 1291 - Nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hướng dẫn làm bài tập * Giảm tải: Khơng lm bi tập 1 Bài 2 Bài 2 : Làm vở: - Gọi đọc đề bài. Tóm tắt: 6 căn: 2550 viên - Bài toán cho biết gì? Yêu cầu tìm gì? 7 căn: ... viên? - Bài toán có mấy phép tính? Bài giải: - Cho HS làm cá nhân Lát nền 1 căn phòng hết số viên gạch là: - GV sửa bài 2550 : 6 = 425 (viên) Lát nền 1 căn phòng như thế hết số viên gạch là: 425 x 7 = 2975 (viên) Bài 3 : Đáp số: 2975 viên - Gọi đọc yêu cầu bài Bài 3: Làm vở: - Cho HS làm bài Thời 1gi 2gi 3gi 4gi 5gi - GV sửa bài gian đi ờ ờ ờ ờ ờ Quãng 4k 8k 12 16 20 Bài 4 a, b (HS khá, giỏi làm hết) đường đi m m km km km - Gọi đọc yêu cầu bài Bài 4 a, b (HS khá, giỏi làm hết): Làm - Cho HS làm cá nhân vở: - GV sửa bài a) 32 : 8 x 3 = 4 x 3 c) 49 x 4 : 7 = 196 : 7 = 12 = 28 Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 b) 45 x 2 x 5 = 90 x 5 d) 234 : 6 : 3 = 39 : 3 = 450 = 13 3. Củng cố , dặn dò - Nêu thứ tự thực hiện biểu thức? - VN học bài - CB bài sau: Tiền Việt Nam - Nhận xét tiết học Môn:LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 25 Bài : NHÂN HÓA. ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI VÌ SAO? I. Yêu cầu cần đạt - Nhận ra hiện tượng nhân hóa, bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của những hình ảnh nhân hóa (BT 1) - Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? (BT 2) - Trả lời đúng 2 – 3 câu hỏi Vì sao? trong BT 3. HS khá, giỏi làm được toàn bộ BT 3. - GD yêu tiếng Việt II. Đồ dùng dạy - học: - Phiếu BT (BT 1). Viết BT 2 vào bảng phụ. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ: - Yêu cầu 2 HS làm lại BT 1 (tiết trước): + Tìm những từ ngữ chỉ các hoạt động nghệ thuật? + Tìm các từ ngữ chỉ các môn nghệ thuật? - GV nhận xét. 2. Bài mới Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Bài 1: Bài 1: Thảo luận - Làm phiếu bài tập: - Yêu cầu HS đọc đề bài. Tên Các Các sự vật, con Cách gọi - Đề bài yêu cầu gì? các sự sự vật, vật được tả và tả sự - GV phát phiếu học tập cho vật, con vật, con vật HS. con vật - Yêu cầu làm nhóm 4 vật được - GV theo dõi, nhận xét, tuyên gọi dương nhóm làm bài tốt Lúa chị phất phơ bím tóc Tre cậu bá vai nhau thì thầm đứng học Làm cho Đàn áo trắng, khiêng các sự vật, cò nắng qua sông con vật trở Gió cô chăn mây trên nên sinh đồng động, gần Mặt bác đạp xe qua ngọn gũi, đáng trời núi yêu hơn. Bài 2 Bài 2: Làm bài vào vở: - Tìm bộ phận trả lời cho - GV yêu cầu HS đọc đề bài. Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 - Đề bài yêu cầu gì? câu hỏi Vì sao? - GV yêu cầu HS làm bài vào a. Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá. vở. b. Những chàng trai man - gát rất bình tĩnh vì họ - GV theo dõi, tuyên dương thường là những người phi ngựa giỏi nhất. những HS làm bài đúng. c. Chị em Xô- phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn không được làm phiền người khác. Bài 3 Bài 3: (Trả lời đúng 2 – 3 câu. HS khá, giỏi trả lời - GV yêu cầu HS đọc đề bài. đúng hết) - Đề bài yêu cầu gì? - HS trao đổi cặp, sau đó từng cặp thực hành hỏi - GV yêu cầu HS trao đổi theo đáp. nhóm đôi, sau đó thực hành hỏi Vì sao người tứ xứ đổ về xem vật rất đông? đáp trước lớp. - Người tứ xứ đổ về xem hội rất đông vì ai cũng muốn được xem mặt, xem tài ông Cản Ngũ. Vì sao lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt? - Lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt vì ông Cản Ngũ lớ ngớ, chậm chạp, chỉ chống đỡ. Vì sao ông cản ngũ mất đà chúi xuống? - Ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống vì ông bước hụt. Vì sao Quắm Đen thua ông Cản Ngũ? - Quắm Đen thua ông Cản Ngũ vì ông có sức khoẻ và nhiều kinh nghiệm hơn. 3. Củng cố, dặn dò: - Các em vừa học những nội dung gì? - VN học bài. CB bài sau: Từ ngữ về lễ hội. Dấu phẩy Môn: CHÍNH TẢ (Nghe - viết) Tiết 50 Bài : HỘI ĐUA VOI Ở TÂY NGUYÊN I. Yêu cầu cần đạt - Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi. HS viết sai không quá 5 lỗi trong bài. - Làm đúng BT (2) a/ b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn. - GD tính cẩn thận. II. Đồ dùng dạy - học: - GV: Bảng phụ ghi BT 2. III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - GV đọc cho HS viết bảng con: trong trẻo, chông chênh, trầm trồ, bứt rứt, nứt nẻ - GV nhận xét. 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 Hoạt động 1: Hướng dẫn Nghe – viết + Hướng dẫn học sinh chuẩn bị: - HS nghe - GV đọc bài chính tả - HS đọc - Gọi HS đọc lại bài chính tả - Chiêng trống vừa nổi lên, cả 10 con voi - Cuộc đua voi diễn ra như thế nào? lao đầu, hăng máu phóng như bay. Bụi cuốn mù mịt. Những chàng man - gát gan dạ và khéo léo điều khiển cho voi về trúng đích + GV đọc chữ khó cho HS viết + HS viết bảng con: chiêng trống, ghìm đà, - GV sửa bài huơ vòi, man - gát, điều khiển, - Gọi HS nêu cách trình bày bài. - HS trả lời - GV đọc bài cho HS viết vở - HS nghe - viết bài vào vở - Giáo viên đọc cho HS soát lỗi - HS soát lỗi - Giáo viên chấm một số bài - Học sinh sửa lỗi bằng bút chì. - Nhận xét - Cho HS báo lỗi - Giơ tay báo lỗi Hoạt động 2 : Hướng dẫn làm bài tập Bài (2): Làm vở: Bài (2) + Lời giải: - Gọi đọc yêu cầu của bài. a) ... Chiều chiều em đứng nơi này em - Cho làm nhóm 4 trông. - GV theo dõi, tuyên dương những ... Cánh cò chớp trắng trên sông Kinh nhóm Thầy. làm bài đúng và nhanh nhất. b) - ... Thức nâng nhịp cối thậm thình suốt đêm. - Yêu cầu HS đọc lại - ... Gió đừng làm đứt dây tơ. - HS đọc lại các câu thơ 3. Củng cố, dặn dò: - Vừa viết chính tả bài gì? - Nêu cách trình bày bài chính tả dưới dạng đoạn văn? - Dặn HS luyện viết thêm chữ viết sai - CB bài sau: Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử - Nhận xét tiết học Thứ năm, ngày 18 tháng 3 năm 2021 Buổi chiều. Môn:TOÁN Tiết 125 Bài : TIỀN VIỆT NAM (tr 130) I. Yêu cầu cần đạt - Nhận biết tiền Việt Nam loại: 2000 đồng, 5000 đồng, 10000 đồng. - Bước đầu biết chuyển đổi tiền. - Biết cộng, trừ trên các số với đơn vị là đồng. - Giáo dục tính chính xác. * Kết hợp giới thiệu cả bi “ Tiền Việt Nam” ở Tốn lớp 2 trang 162. Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng
- Giáo án lớp 3B Năm học: 2020 - 2021 II. Đồ dùng dạy - học: - Các loại tiền giấy: 2000 đồng, 5000 đồng, 10 000 đồng - Các loại tiền xu: 200 đồng, 500 đồng, 1000 đồng, 2000 đồng, 5000 đồng. - Hình SGK III.Các hoạt động dạy học 1. Bài cũ : - Yêu cầu HS chữa bài 4 SGK/ 129 - Nhận xét 2. Bài mới: Giới thiệu bài Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Hoạt động 1: Giới thiệu các loại tiền giấy: 2000 đồng, 5 000 đồng, 10 000 đồng. - Quan sát tờ giấy bạc 2000 đồng. - Yêu cầu HS quan sát tờ giấy bạc 2000 - Vì có số 2000 và dòng chữ “Hai nghìn đồng. đồng” - Vì sao em biết đó là tờ giấy bạc 2 000 - HS quan sát theo yêu cầu của GV. đồng? - Vì có số 5000 và dòng chữ “Năm nghìn - Yêu cầu quan sát màu sắc của tờ giấy đồng” bạc. - Vì có số 10 000 và dòng chữ “Mười - Yêu cầu HS lần lượt tìm các tờ giấy nghìn đồng” bạc loại 5 000 đồng, 10 000 đồng, sau đó nêu đặc điểm của các tờ giấy bạc này tương tự như với tờ 2 000 đồng. - Lưu ý tiền 10 000 đồng loại cũ và mới Bài 1 a, b (HS khá, giỏi làm hết): Làm * Kết hợp giới thiệu cả bi “ Tiền Việt vở: Nam” ở Tốn lớp 2 trang 162. a) Chú lợn có: 6200 đồng. Hoạt động 2: Thực hành b) Chú lợn có : 8400 đồng. Bài 1 a, b (HS khá, giỏi làm hết) c) Chú lợn có : 4000 đồng. - Gọi đọc yêu cầu - Muốn biết trong mỗi chú lợn có bao nhiêu tiền em phải làm gì? Bài 2 : Làm vở: - Yêu cầu HS làm bài. a) Phải lấy 2 tờ giấy bạc loại 1000 đồng - GV sửa bài để được 2000 đồng. Bài 2 b) Phải lấy 2 tờ giấy bạc loại 5000 đồng - Gọi 1 HS đọc yêu cầu. để được 10 000 đồng. - Hướng dẫn quan sát mẫu c) Phải lấy 5 tờ giấy bạc loại 2000 đồng - Cho làm theo cặp để được 10 000 đồng. - GV sửa bài d) Phải lấy 2 tờ giấy bạc loại 2000 đồng và 1 tờ giấy bạc loại 1000 đồng để được 5000 đồng. Hoặc 1 tờ giấy bạc 2000 đồng và 3 tờ giấy bạc loại 1000 đồng để được 5000 đồng. Bài 3: Làm vở: a) Bóng bay ít tiền nhất, lọ hoa nhiều Bài 3 : tiền nhất. - Gọi HS đọc yêu cầu bài b) Mua một quả bóng và một bút chì hết Người thực hiện: Nguyễn Thị Năm Trường Tiểu học Đức Lạng

