Giáo án Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hằng

docx 54 trang tamdan 04/02/2026 960
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Giáo án Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hằng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxgiao_an_lop_1_tuan_29_nam_hoc_2020_2021_nguyen_thi_hang.docx

Nội dung tài liệu: Giáo án Lớp 1 - Tuần 29 - Năm học 2020-2021 - Nguyễn Thị Hằng

  1. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 TUẦN 29 Thứ hai, ngày 12 tháng 4 năm 2021 CHỦ ĐIỂM THIÊN NHIÊN TẬP ĐỌC SƠN CA, NAI VÀ ẾCH (2 tiết) I. MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU. - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Hiểu nội dung chính của câu chuyện: Sơn ca, nai và ếch rất thân thiết với nhau. Chúng thử đổi việc cho nhau. Cuối cùng, ba bạn đã hiểu: Mỗi loài có thói quen, cách sống rất riêng, đổi việc là dại dột. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy chiếu / hoặc giấy khổ to, bảng phụ / VBT. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾT1 Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS đọc thuộc lòng bài thơ Đi học ? Đường đến trường của bạn nhỏ có gì đẹp? - HS trả lời - HS nhận xét - GV nhận xét , đánh giá B. DẠY BÀI MỚI 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý). 1.1. Thảo luận nhóm GV đưa lên bảng minh hoạ bài tập đọc, yêu cầu HS: - Quan sát tranh, chỉ các con vật trong tranh (sơn ca, ếch, nai). - Hãy nói những gì em biết về môi - HS nêu : Sơn ca bay trên bầu trời. trường sống của mỗi con vật trên? Nai sống trong rừng rậm. Ếch sống dưới nước, trong ao, hồ, đầm. ? Hãy tưởng tượng nếu các con vật đổi việc cho nhau thì sẽ thế nào? Giống như nếu em rời ngôi nhà ấm áp của mình chuyển xuống ở dưới ao, hồ, hoặc vào sông trong rừng rậm, hoặc làm tổ - HS phát biểu GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  2. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 trên cây thì sẽ thế nào? *GV không kết luận đúng - sai. 1.2. Giới thiệu bài Các em sẽ đọc câu chuyện kể về ba bạn sơn ca, nai và ếch muốn đối việc cho nhau để nếm trải những cảm giác mới. Nhưng cuối cùng các bạn đã hiểu: nêu đổi nơi ở, thay đổi lối sống của mình thì điều gì sẽ xảy ra. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: Giọng kể chậm rãi, nhẹ nhàng ở 5 câu đầu, hồi hộp ở câu kể về quyết định đổi chỗ; căng thẳng ở đoạn mô tả sự đổi chỗ của các con vật và hậu quả; giọng vui, nhẹ nhàng, thoải mái ở 2 câu cuối. b) Luyện đọc từ ngữ: quyết định, đổi - HS luyện đọc từ việc, suýt nữa thì chết đuối, leo lên, tung mình, rơi huỵch, đau điếng, rừng rậm, khủng khiếp, dại dột. Giải nghĩa từ: chết đuối (chết ngạt do chìm dưới nước). c) Luyện đọc câu - HS (cá nhân, cả lớp) đọc vỡ từng - GV: Bài đọc có 12 câu. câu (đọc liền 2 – 3 câu ngắn). - Đọc tiếp nối từng câu (cá nhân, từng d) Thi đọc tiếp nối 3 đoạn, thi đọc cả cặp). bài. - Đọc cá nhân TIẾT 2 2.2. Tìm hiểu bài đọc -GV chỉ từng hình - GV hỏi – HS trong lớp trả lời: - 3 HS tiếp nối nhau đọc 3 câu hỏi, + GV (câu hỏi 1): Sơn ca, nai và ếch BT trong SGK. đã đổi việc cho nhau như thế nào? - HS quan sát tranh minh hoạ BT 3 + GV (câu hỏi 2): Chọn ý đúng: Ba (gợi ý trả lời câu hỏi 3) bạn không đổi việc cho nhau nữa vì đã -HS nói: máy bay, tập bơi, thuyền, lặn hiểu: dưới nước, lửa, tàu thuỷ, lều. Nhắc HS - GV (câu hỏi 3) hỏi bài 133 Hà mã bay (SGK, tr. 71) đã có (GV mở rộng gợi ý). Đáp án: gợi ý trả lời ý a. a) Để bay lên bầu trời, con người đã - Từng cặp HS trao đổi, làm bài. sử dụng máy bay, khinh khí cầu, tàu GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  3. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 lượn, tàu vũ trụ,.... - HS: Sơn ca xuống nước. Nai tập b) Để bơi, lặn dưới nước, con người bay. Ếch vào rừng. đã tập bơi, tập lặn, lướt ván, đóng - Cả lớp giơ thẻ: Ý a.. thuyền, đóng tàu thuỷ, làm tàu ngầm,... c) Đề sống được trong rừng sâu, con - Cả lớp: Ba bạn không đổi việc cho người đã dùng lửa, dùng túi ngủ, dựng nhau nữa vì đã hiểu: Mỗi loài có một lều, dựng nhà cửa,... cách sống; đổi việc là dại dột - GV: Con người rất thông minh. Vì - HS trả lời vậy, khác với các con vật, con người có thể luyện tập hoặc chế tạo ra các phương tiện để bay lên trời, bơi lặn dưới nước, sống trong rừng sâu,... 2.3. Luyện đọc lại: - (Lặp lại) 1 HS hỏi - 1 tổ (hoặc cả lớp) đáp. 3. Củng cố, dặn dò -2 HS thi đọc bài trước lớp. (Mỗi HS - Tuyên dương những HS tích cực. đều đọc cả bài). Thứ ba, ngày 13 tháng 4 năm 2021 GIÁO DỤC THỂ CHẤT Bài 19: LÀM QUEN DẪN BÓNG BẰNG LÒNG BÀN CHÂN. ( 3tiết ) I. Mục tiêu bài học 1.Về phẩm chất: Bài học góp phần bồi dưỡng cho học sinh các phẩm chất cụ thể: - Tích cực trong tập luyện TDTT và hoạt động tập thể. - Tích cực tham gia các trò chơi vận động, rèn luyện tư thế, tác phong và có trách nhiệm trong khi chơi trò chơi. 2. Về năng lực: 2.1. Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Tự xem trước cách thực hiện dẫn bóng bằng lòng bàn chân trong sách giáo khoa. - Giao tiếp và hợp tác: Biết phân công, hợp tác trong nhóm để thực hiện các động tác và trò chơi. 2.2. Năng lực đặc thù: - NL chăm sóc SK: Biết thực hiện vệ sinh sân tập, thực hiện vệ sinh cá nhân để đảm bảo an toàn trong tập luyện. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  4. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 - NL vận động cơ bản: Biết cách thực hiện dẫn bóng bằng lòng bàn chân và tích cực tham gia tập luyện. Biết quan sát tranh, tự khám phá bài và quan sát động tác làm mẫu của giáo viên để tập luyện. Thực hiện được động tác dẫn bóng bằng lòng bàn chân. II. Địa điểm – phương tiện - Địa điểm: Sân trường - Phương tiện: + Giáo viên chuẩn bị: Tranh ảnh, bóng mini, trang phụ thể thao, còi phục vụ trò chơi. + Học sinh chuẩn bị: Giày thể thao. III. Phương pháp và hình thức tổ chức dạy học - Phương pháp dạy học chính: Làm mẫu, sử dụng lời nói, tập luyện, trò chơi và thi đấu. - Hình thức dạy học chính: Tập luyện đồng loạt (tập thể), tập theo nhóm. IV. Tiến trình dạy học Nội dung LV Đ Phương pháp, tổ chức và yêu cầu Hoạt động GV Hoạt động HS I. Phần mở đầu 5 – 7’ Nhận lớp Gv nhận lớp, thăm Đội hình nhận lớp hỏi sức khỏe học sinh phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học - Cán sự tập trung lớp, điểm số, báo cáo Khởi động 2 x 8 N sĩ số, tình hình lớp - Xoay các khớp cổ tay, - Gv HD học sinh cho GV. cổ chân, vai, hông, gối,... khởi động. - Trò chơi “đứng ngồi theo lệnh” 16-18’ - GV hướng dẫn chơi II. Phần cơ bản: Hoạt động 1 * Kiến thức. 2 lần - Động tác dẫn bóng bằng chân thuận. Cho HS quan sát tranh - Đội hình HS quan GV thực hiện động sát tranh GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  5. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 tác mẫu GV làm mẫu động tác 2 lần kết hợp phân tích kĩ HS quan sát GV làm thuật động tác. mẫu - GV thổi còi cho HS *Luyện tập tập. Tập đồng loạt - GV quan sát, sửa 4 lần sai cho HS. - Đội hình tập luyện đồng loạt. - Y,c Tổ trưởng cho Tập theo tổ nhóm các bạn luyện tập theo khu vực. ĐH tập luyện theo tổ 1 lần - GV tổ chức cho HS Thi đua giữa các tổ 3-5’ thi đua giữa các tổ. GV - Từng tổ lên thi * Trò chơi “dẫn bóng”. - GV nêu tên trò chơi, đua, trình diễn hướng dẫn cách chơi. - Cho HS chơi thử và ￿￿￿￿ ---------- chơi chính thức. ￿￿￿￿ ---------- - Nhận xét tuyên ￿ Hoạt động 2 dương và sử phạt *Kiến thức người phạm luật - Động tác dẫn bóng bằng hai chân. Tổ chức giảng dạy như hoạt động 1. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  6. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 *Luyện tập Hoạt động 3 *Kiến thức - Ôn động tác dẫn bóng bằng chân thuận và bằng Nhắc lại cách thực hai chân. hiện động tác dẫn *Luyện tập 4- 5’ bóng bằng chân thuận và bằng hai chân. HS thực hiện thả III.Kết thúc Tổ chức giảng dạy lỏng * Thả lỏng cơ toàn thân. như phần luyện tập - ĐH kết thúc * Nhận xét, đánh giá của hoạt động 1. chung của buổi học. - GV hướng dẫn Hướng dẫn HS Tự ôn ở - Nhận xét kết quả, ý nhà thức, thái độ học của * Xuống lớp hs. - VN ôn các động tác đã học và chuẩn bị bài sau. TẬP ĐỌC CHUYỆN TRONG VƯỜN (2 tiết) I. MỤC ĐÍCH YÊU CẦU : - Đọc trơn bài, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dấu câu. - Hiểu các từ ngữ trong bài. - Trả lời đúng các câu hỏi tìm hiểu bài đọc. - Hiểu nội dung bài: Mai nhân hậu, yêu cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò TIẾT 1 -2 HS tiếp nối nhau đọc truyện Sơn A. KIỂM TRA BÀI CŨ ca, nai và ếch ?Vì sao ba bạn không đổi việc cho - HS trả lời GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  7. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 nhau nữa? - HS nhận xét - GV nhận xét , đánh giá B. DẠY BÀI MỚI - HS nghe hát hoặc hát bài Hoa lá 1. Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý). mùa xuân (Sáng tác: Hoàng Hà). Giới thiệu bài: HS quan sát tranh minh hoạ vườn hoa, hai bà cháu ôm nhau. Có chuyện gì xảy ra trong vườn? 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc - Đọc tiếp nối từng câu (đọc liền 2 a) GV đọc mẫu: Giọng nhẹ nhàng, câu) (cá nhân, từng cặp). tình cảm. Lời bà dịu dàng, lời Mai nhỏ nhẹ, dễ thương. b) Luyện đọc từ ngữ: sáng sớm, tưới hoa, cẩn thận, kẻo ngã, ngã sóng soài, ứa nhựa, chạy vội,... GV giải nghĩa: phủi (gạt nhẹ). -Thi đọc tiếp nối 3 đoạn (Từ đầu đến c) Luyện đọc câu. ... kẻo ngã nhé! / Tiếp theo đến ... - GV: Bài đọc có 14 câu. không sao ạ! / còn lại); thi đọc cả bài - GV chỉ từng câu (liền 2 câu ngắn) (quy trình như đã hướng dẫn). cho HS đọc vỡ. - 4 HS tiếp nối nhau đọc 4 câu hỏi trong SGK. TIẾT 2 2.2. Tìm hiểu bài đọc - GV hỏi - HS trong lớp trả lời: - Từng cặp HS trao đổi, trả lời các câu + GV: Thấy Mai ra vườn, bà nhắc hỏi. Mai điều gì? - HS: Bà nhắc: Cháu đi cẩn thận kẻo + GV: Vì sao Mai nghĩ là hoa đang ngã. khóc? - HS: Vì Mai thấy cành hoa gãy đang + GV: Em hãy giúp Mai nói lời xin ứa nhựa như nó đang khóc vì đau. lỗi cây hoa? + GV: Hãy chọn cho Mai một cái tên - HS: Hoa ơi, xin lỗi vì đã làm hoa mà em thích? đau nhé./... - GV: Qua câu chuyện, em hiểu điều gì về bạn Mai? - HS: Cô bé giàu tình cảm. /.... - GV: Mai là cô bé nhân hậu; có tình (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. yêu với cây cỏ, hoa lá, thiên nhiên. Các em hãy học tập Mai - có ý thức bảo vệ - HS: Mai rất yêu hoa. / Mai có ý thức môi trường, yêu thương cỏ cây, hoa lá. bảo vệ cây, hoa). 2.3. Luyện đọc lại (theo vai) - GV khen những HS, tốp HS đọc - Một tốp (3 HS) đọc (làm mẫu) theo đúng vai, đúng lượt lời; đọc đúng từ, 3 vai: người dẫn chuyện, Mai, bà Mai. câu; đọc biểu cảm. - 2 – 3 tốp thi đọc theo vai. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  8. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 3. Củng cố, dặn dò - Chia sẻ với bạn bè, người thân về câu chuyện. TOÁN Bài 62. LUYỆN TẬP I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU . Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết tính nhấm phép cộng (không nhớ) các số trong phạm vi 100 ở một số trường hợp đơn giản. - Thực hành viết phép tính cộng phù họp với câu trả lời của bài toán có lời văn và tính đúng kết quả. - Thực hành vận dụng tính nhẩm trong tình huống thực tiễn. - Phát triển các NL toán học. II. CHUẨN BỊ - Một số phép tính đơn giản để HS tính nhẩm. - Một số tình huống thực tế đơn giản có liên quan đến cộng nhẩm (không nhớ) các số trong phạm vi 100. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động HS thực hiện các hoạt động sau: - Chơi trò chơi “Truyền điện” ôn tập cộng nhẩm trong phạm vi 10. - HS chia sẻ: + Cách cộng nhẩm của mình. + Đe có thể nhẩm nhanh, chính xác cần lưu ý điều gì? GV dần vào: Các em đã biết cộng nhẩm các số trong phạm vi 10, bài hôm nay chúng ta sẽ cùng nhau cộng nhẩm các số trong phạm vi 100. B. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài l. - Cá nhân HS thực hiện các phép tính: 5 + 2 = ?; 65 + 2 = ? - HS thảo luận nhóm tìm cách tính kết quả phép tính 65 + 2 = ? mà không cần đặt tính, rồi nêu kết quả (5 + 2 = 7 nên 65 + 2 = 67). - Chia sẻ trước lớp. - HS nhận xét, bình luận đặt câu hỏi về cách tính của bạn. - GV chốt cách nhẩm, lấy thêm các ví dụ khác để HS tính nhẩm và trả lời miệng kết quả phép tính (chẳng hạn: 37 + 1; 43 + 2; 71 + 4; ...). - HS lấy ví dụ tương tự đố bạn tính nhẩm, trả lời miệng. - HS hoàn thành bài 1. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  9. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 - HS kiếm tra lẫn nhau, nói cho bạn nghe cách làm. Lưu ỷ: Tuỳ vào trình độ HS, GV có thể hướng dẫn HS tính nhẩm bằng cách đếm thêm, trong đó sử dụng Bảng các số từ 1 đến 100 như sau: 65 + 2 = 67 Bài 2 HS thực hiện các thao tác: - Tính nhẩm các phép tính. - Chỉ cho bạn xem phép tính tương ứng với kết quả đúng. Lưu ý: GV có thể tổ chức thành trò chơi để tăng hứng thú cho HS, GV có thể thay thế bằng các phép tính khác để HS thực hành tính nhẩm. Bài 3 a) HS thực hiện các thao tác: - Tính nhẩm rồi nêu kết quả. - Kiểm tra lẫn nhau, nói cho bạn nghe cách làm. - Lưu ý: GV khuyến khích HS tính nhẩm tìm kết quả phép tính, nếu HS gặp khó khăn có thể cho phép HS viết kết quả trung gian. b) HS thực hiện theo cặp: - Quan sát tranh, nói cho bạn nghe tranh vẽ gì. - Hỏi nhau về số điểm của hai bạn (cả hai bạn đều đạt 55 điểm). - Tính số điểm của mỗi bạn rồi nói cho bạn nghe cách tính. Lưu ý: HS có thể có những cách tính điểm khác nhau, GV khuyến khích HS chia sẻ cách tính điểm của mình. Khi một HS hoặc một cặp HS chia sẻ, các HS khác có thể nhận xét, hoặc đặt câu hỏi cho bạn. C. Hoạt động vận dụng Bài 4 - Quan sát tranh vẽ, nhận biết bối cảnh bức tranh, có thể chia sẻ suy nghĩ, chẳng hạn: Tranh vẽ các bạn học sinh đang biểu diễn văn nghệ. - HS đọc bài toán, nhận biết bài toán cho gì, hỏi gì. - Thảo luận tìm phép tính để giải quyết bài toán, nói cho bạn nghe suy nghĩ của mình. - Viết phép tính và nêu câu trả lời. Phép tính: 31+8 = 39. Trả lời: Tiết mục văn nghệ đó tó tất cả 39 bạn. - HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời. - GV gợi ý cho HS liên hệ tình huống bức tranh với thực tế trường, lóp mình. D. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Những điều đó giúp ích gì cho GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  10. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 em trong cuộc sống hằng ngày? - Em thích nhất bài nào? Vì sao? (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đon giản, vận dụng phép trừ để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL giải quyết vấn đề toán học, NL tư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triên NL giao tiếp toán học. Buổi chiều CHÍNH TẢ Tập chép bài: CHIM SÂU (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU - Tập chép lại bài thơ Chim sâu, mắc không quá 2 lỗi. - Điền đúng vần uyt, uych, chữ c, k vào chỗ trống để hoàn thành các câu văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò A. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV viết lên bảng lớp (2 lần): ...ế, - 1 HS nhìn bảng đọc bài thơ Chim cúi ...ằm, lại ...ần; mời 2 HS lên bảng sâu. Cả lớp đọc lại. điền chữ g hay gh vào chỗ trống để - HS nhẩm đánh vần từng tiếng các hoàn thành từ. em dễ viết sai B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu - HS mở vở Luyện viết 1, tập hai, của tiết học. nhìn mẫu, chép lại bài thơ, tô các chữ 2. Luyện tập hoa đầu câu. 2.1. Tập chép - GV chỉ từng tiếng dễ viết sai, cả - HS viết xong, tự đối chiếu với bài lớp đọc (VD: chim sâu, chăm nhặt, bắt mẫu, soát bài; dùng bút chì gạch chân sâu, búp nở, hoa cười). chữ viết sai, ghi số lỗi ra lề vở. - GV: Bài thơ nói điều gì? HS: Bài thơ khen chim sâu chăm chỉ bắt sâu cho cây lá nên cây lá rất yêu quý, biết ơn chim sâu. - HS làm bài vào VBT (điền vẫn (GV nhắc những HS chép câu văn còn thiếu vào từng chỗ trống). vào vở nhớ viết chữ đầu câu lùi vào 1 - 2 HS báo cáo kết quả (điền vần ô). trên bảng lớp). GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  11. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 - Cả lớp đọc 2 cậu đã hoàn chỉnh: - GV sửa chữa, nhận xét một số bài a) Sơn ca thử lao mình xuống nước, của HS. suýt chết đuối. 2.2. Làm bài tập chính tả b) Nai leo lên mỏm đá tập bay thì a) BT 2 (Em chọn vần nào: uyt hay rơi huỵch xuống đất. uych?) - HS đọc YC. GV viết lên bảng: - HS đọc YC. GV viết lên bảng s.., ...ể, ...âu chuyện, ...ính, ...on. h... (2 lần). - HS làm bài vào VBT hoặc vào vở (chỉ viết chữ cần điền: kể, con,...). - (Chữa bài) 1 HS điền chữ trên bảng lớp. (Có thể tổ chức thi tiếp sức: Các từ thiếu chữ được viết trên bảng 2 b) BT 3 (Chữ nào hợp với chỗ lần. Hai nhóm (mỗi nhóm 4 HS) tiếp trống: c hay k?) nối nhau điền chữ. Nhóm điền đúng, nhanh, báo cáo kết quả rõ ràng sẽ thắng cuộc). - Cả lớp đọc: kể viết là ca / câu (chuyện) viết là cờ / kính viết là ca / con viết là cờ. - Cả lớp đọc lại 2 câu văn: 1) Sơn ca, nai và ếch thường kể cho nhau nghe những câu chuyện thú vị. 2) Thầy giáo voi giương kính lên 3. Củng cố, dặn dò cũng không đọc được chữ của kiến - GV tuyên dương, khen ngợi con. những HS tích cực. TỰ CHỌN ÔN TẬP TIẾNG VIỆT I. MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU. * Phát triển năng lực ngôn ngữ - Đọc bài và trả lời các câu hỏi liên quan đến nội dung bài. - Làm được bài tập nối ô chữ để tạo thành câu. Điền được các từ ngữ còn thiếu vào ô trống để tạo thành câu. - Tô chữ hoa A, B. Tập chép đoạn thơ “Bê vàng” - Làm bài tập điền ng/ngh. Quan sát tranh nói và viết được 2-3 câu về bức tranh. * Phát triển các năng lực chung và phẩm chất GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  12. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 - Khơi gợi tình yêu thiên nhiên. - Khơi gợi óc tìm tòi, vận dụng những điều đã học vào thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - Máy tính, máy chiếu để chiếu hình ảnh của bài học lên màn hình. - Tranh, ảnh, mẫu vật. Sách BT PTNL III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động HS 1.Kiểm tra: - Tuần qua em được học những chữ - HS nêu hoa nào? - Nhận xét. 2. Bài mới: 2.1. Giới thiệu bài: 2.2. Hướng dẫn ôn tập: - HS lắng nghe Bài 1. - Nêu yêu cầu của bài. - GV yêu cầu nhìn vở bài tập PTNL * HĐ cá nhân - GV nêu yêu cầu của bài tập: Tô chữ - Chữ Ê cao 2.5 ly hoa: Ê, G - HS nêu - GV hướng dẫn tư thế ngồi cũng như cách viết chữ Ê - HS quan sát *Hướng dẫn viết và viết mẫu: * Em hãy nêu chữ Ê cao mấy ly? - Cả lớp viết BC - Nêu điểm đặt bút, điểm kết thúc của từng chữ. - HS viết vở - GV viết mẫu, vừa viết vừa nói lại quy trình viết. - HS lắng nghe - Cho HS luyện viết bảng con - Chữ Ê cao 2.5 ly - Nhận xét, sửa sai. - HS nêu - Cho HS luyện viết vở. GV theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ HS. - HS quan sát - Chữa bài- nhận xét. * Em hãy nêu chữ G cao mấy ly? - Cả lớp viết BC - Nêu điểm đặt bút, điểm kết thúc của từng chữ. - HS viết vở - GV viết mẫu, vừa viết vừa nói lại quy trình viết. - HS lắng nghe GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  13. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 - Cho HS luyện viết bảng con. * HĐ cá nhân - Nhận xét, sửa sai. - HS quan sát và lắng nghe - Cho HS luyện viết vở. GV theo dõi, uốn nắn, giúp đỡ HS. - 2-3 HS đọc. Cả lớp cùng lắng nghe - Chữa bài- nhận xét. - Đ, L, S, H, K . - Lắng nghe * Bài 2 - Gọi 2-3 HS đọc bài: Kể cho bé nghe. - HS thực hiện + Những từ nào cần viết hoa? - Trả lời - GV lưu ý mỗi lần xuống dòng phải - Lắng nghe viết hoa chữ cái đầu dòng. - 3- 4 HS đọc bài viết của mình - Cho HS tập chép nhắc nhở HS tư thế - Lắng nghe ngồi viết - GV nhận xét bài viết, tuyên dương - HS nêu lại. 3. Củng cố, dặn dò - Em hãy nêu lại các nội dung đã ôn -HS lắng nghe. tập. - Nhận xét giờ học, tuyên dương các HS tích cực - Dặn dò HS ôn bài và chuẩn bị bài sau. Thứ tư, ngày 14 tháng 4 năm 2021 TẬP ĐỌC KỂ CHO BÉ NGHE (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU - Đọc trơn bài thơ, phát âm đúng các tiếng. Biết nghỉ hơi sau các dòng thơ (nghỉ dài như khi gặp dấu chấm). - Hiểu các từ ngữ trong bài. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  14. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 - Biết cùng bạn hỏi - đáp theo nội dung bài đọc; hỏi - đáp về những con vật, đồ vật, cây cối xung quanh. - Hiểu nội dung bài: Các con vật, đồ vật quanh em có những đặc điểm thật ngộ nghĩnh, đáng yêu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò A. KIỂM TRA BÀI CŨ - 2 HS tiếp nối nhau đọc bài Chuyện trong vườn; trả lời câu hỏi: - HS 1: Vì sao Mai nghĩ là hoa đang khóc? - HS 2: Hãy chọn cho Mai một cái tên mà em thích 1.Chia sẻ và giới thiệu bài (gợi ý) 1.1. HS nghe hát hoặc hát bài hát về con vật. VD: bài Một con vịt (sáng tác: Kim Duyên), bài Đàn gà trong sân (nhạc Pháp, lời Việt: Ngô Ngọc Thắng) hoặc Đàn gà con (nhạc sĩ: Việt Anh). 1.2. Giới thiệu bài GV đưa lên bảng hình minh hoạ bài đọc. HS quan sát tranh, nói tên các con vật, đồ vật trong tranh (vịt, chó, nhện, cối xay lúa, cua, máy bơm, máy cày, quạt hòm). Đây là các con vật, đồ vật có những đặc điểm rất ngộ nghĩnh, đáng yêu qua lời bài thơ Kể cho bé nghe của nhà thơ Trần Đăng Khoa. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Luyện đọc a) GV đọc mẫu: giọng vui, tinh - HS luyện đọc từ : ầm ĩ, vịt bầu, chó nghịch. vện, chăng dây điện, quay tròn, quạt b) Luyện đọc từ ngữ: ầm ĩ, vịt bầu, hòm, trâu sắt, phun nước bạc, nấu chó vện, chăng dây điện, quay tròn, quạt hòm, trâu sắt, phun nước bạc, nấu - HS đọc tiếp nối 2 dòng thơ một cá cơm,... nhân, từng cặp). c) Luyện đọc các dòng thơ - GV: Bài có 16 dòng thơ. d) Thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn - HS thi đọc tiếp nối 2 đoạn (mỗi đoạn GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  15. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 8 dòng); thi đọc cả bài thơ. 8 dòng); thi đọc cả bài thơ. 2.2. Tìm hiểu bài đọc - 2 HS tiếp nối đọc 2 BT trong SGK (đọc cả M). - HS làm việc nhóm đôi, cùng thực hành hỏi - đáp. - BT 1 (hỏi - đáp theo nội dung bài đọc) + 2 HS hỏi - đáp: HS 1: Hay nói ầm ĩ là con gì? HS 2: Là con vịt bầu. HS 1: Hay hỏi đâu đâu là con gì? HS 2: Là con chó vện. HS 1: Hay chăng dây điện là con gì? HS 2: Là con nhện con. HS 1: Ăn no quay tròn là cái gì? HS 2: Là cối xay lúa. HS 1: Mồm thở ra gió là cái gì? HS 2: Là cái quạt hòm. HS 1: Không thèm cỏ non là con gì? HS 2: Là con trâu sắt. HS 1: Rồng phun nước bạc là cái gì? HS 2: Là cái máy bơm. HS 1: Dùng miệng nấu cơm là con gì? HS 2: Là cua là cáy. + (Lặp lại) GV chia lớp làm 2 nhóm. Nhóm 1 hỏi - nhóm 2 đáp. + (Đảo lại) Nhóm 2 hỏi - nhóm 1 đáp. - BT 2 (hỏi - đáp về các con vật, đồ vật, cây cối xung quanh) + 2 HS khác hỏi - đáp: HS 3: Con gì kêu “meo meo”? HS 4: Con mèo. - GV: Bài thơ giúp em hiểu điều gì? HS 3: Cái gì kêu “tùng, tùng” báo giờ HS phát biểu. GV: Các con vật, đồ vật học? HS 4: Cái trống trường. quanh em có những đặc điểm thật ngộ HS 3: Con gì la to khi đẻ trứng? HS 4: nghĩnh, đáng yêu. Nếu yêu quý chúng Con gà mái. và chăm chú quan sát, các em sẽ nhận HS 3: Con gì là bạn của nhà nông? ra điều đó. Nhà thơ Trần Đăng Khoa đã HS 4: Con trâu viết bài thơ này khi nhà thơ còn nhỏ, ở + (Lặp lại) 1 HS hỏi - cả lớp đáp. độ tuổi thiếu nhi. * Nếu còn thời gian, GV hướng dẫn GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  16. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 HS học thuộc lòng bài thơ. 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo. TẬP VIẾT (1 tiết) I. MỤC ĐÍCH ,YÊU CẦU - Biết tô các chữ viết hoa E, Ê theo cỡ chữ vừa và nhỏ. - Viết đúng các từ, câu ứng dụng (kể chuyện, quen thuộc, Ếch, nai và sơn ca thân nhau) bằng kiểu chữ viết thường, cỡ nhỏ; chữ viết rõ ràng, đều nét; đặt dấu thanh đúng vị trí; dãn đúng khoảng cách giữa các con chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC Máy chiếu / bảng phụ viết mẫu chữ viết hoa E, Ê đặt trong khung chữ; từ, câu ứng dụng cỡ nhỏ viết trên dòng kẻ ô li. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Thầy Hoạt đồng của Trò A. KIỂM TRA BÀI CŨ - GV kiểm tra 3 – 4 HS viết bài ở nhà trong vở Luyện viết 1, tập hai. B. DẠY BÀI MỚI 1. Giới thiệu bài - GV chiếu lên bảng chữ in hoa E, Ê, - 1 HS cầm que chỉ, tô đúng quy trình hỏi HS: Đây là mẫu chữ gì? HS: Đây là viết chữ hoa D, Đ đã học. mẫu chữ in hoa E, Ê. - GV: SGK đã giới thiệu chữ in hoa E, Ê. Bài 35 giới thiệu cả mẫu chữ E, Ê in hoa và viết hoa. Hôm nay, các em sẽ học tô chữ viết hoa E, Ê, chỉ khác chữ in hoa E, E ở các nét uốn; luyện viết các từ ngữ, câu ứng dụng cỡ nhỏ. 2. Khám phá và luyện tập 2.1. Tô chữ viết hoa E, Ê - GV dùng máy chiếu hoặc bìa chữ mẫu, hướng dẫn HS quan sát cấu tạo nét chữ, cách tổ chữ (kết hợp mô tả và cầm que chỉ “tô” theo từng nét): + Chữ E viết hoa gồm 1 nét là kết hợp GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  17. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 của 3 nét cơ bản: 1 nét cong dưới, 2 nét cong trái liền nhau. Đặt bút trên ĐK 6 tô nét cong dưới, sau đó tô tiếp 2 nét cong trái, tạo vòng xoắn to ở đầu chữ và vòng xoắn nhỏ giữa thân chữ, phần cuối nét cong trái thứ hai lượn hắn vào trong. + Chữ viết hoa gồm 3 nét: Nét đầu tô như chữ E viết hoa. Tiếp theo, tô 2 nét thẳng xiên ngắn tạo “dấu mũ” trên đầu chữ E. - HS lần lượt tô các chữ viết hoa E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ trong vở Luyện viết 2.2. Viết từ ngữ, câu ứng dụng (cỡ 1, tập hai. nhỏ) - HS đọc từ và câu ứng dụng (cỡ nhỏ): kể chuyện, quen thuộc, Ếch, nai và sơn - GV hướng dẫn HS nhận xét độ cao ca thân nhau. của các chữ cái, khoảng cách giữa các chữ (tiếng), cách nối nét giữa chữ viết - HS viết vào vở Luyện viết 1, tập hai; hoa E và ch, vị trí đặt dấu thanh. hoàn thành phần Luyện tập thêm 3. Củng cố, dặn dò - GV nhắc lại YC chuẩn bị cho tiết Góc sáng tạo: đọc trước nội dung bài (SGK, . tr. 105, 106 và 115); tìm tranh, ảnh (hoặc vẽ) một con vật hoặc một loài cây, loài hoa yêu thích. TOÁN Bài 63. PHÉP TRỪ DẠNG 39 -15 ( T1) I. MỤC ĐÍCH , YÊU CẦU . Học xong bài này, HS đạt các yêu cầu sau: - Biết cách đặt tính và thực hiện phép trừ trong phạm vi 100 (trừ không nhớ dạng 39 - 15). - Vận dụng được kiến thức, kĩ năng về phép trừ đã học vào giải quyết một số tình huống gắn với thực tế. - Phát triến các NL toán học. II. CHUẨN BỊ - Các thẻ thanh chục và khối lập phương rời như SGK hoặc các thẻ chục que tính và các thẻ que tính rời trong bộ đồ dùng học toán; bảng con. GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  18. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 - Một số tình huống đơn giản có liên quan đến phép trừ trong phạm vi 100. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC A. Hoạt động khởi động 1. HS chơi trò chơi “Truyền điện” củng cố kĩ năng trừ nhẩm trong phạm vi 10, trừ dạng 17-2. 2. HS hoạt động theo nhóm (bàn) và thực hiện lần lượt các hoạt động sau: - HS quan sát bức tranh (trong SGK hoặc trên máy chiếu). - HS thảo luận nhóm bàn: + Bức tranh vẽ gì? + Nói với bạn về các thông tin quan sát được từ bức tranh. Bạn nhỏ trong bức tranh đang thực hiện phép tính 39 - 15 = ? bằng cách thao tác trên các khối lập phương. B. Hoạt động hình thành kiến thức 1. HS tính 39-15 = ? - Thảo luận nhóm về cách tìm kết quả phép tính 39 - 15 = ? (HS có thể dùng que tính, có thề dùng các khối lập phương, có thể tính nhẩm, ...). - Đại diện nhóm nêu cách làm. 2. GV hướng dẫn cách đặt tính và thực hiện phép cộng dạng 39 - 15 = ? - HS đọc yêu cầu: 39 - 15 = ? - HS quan sát GV làm mẫu: + Đặt tính thẳng cột, hàng đơn vị thẳng hàng đơn vị, hàng chục thẳng hàng chục. + Thực hiện tính từ phải sang trái: • Trừ đơn vị cho đơn vị. • Trừ chục cho chục. - GV chốt lại cách thực hiện, đề nghị một vài HS chỉ vào phép tính nhắc lại cách tính. 3. GV viết một phép tính khác lên bảng. Chẳng hạn: 63 - 32 = ? - HS lấy bảng con cùng làm với GV từng thao tác: đặt tính, trừ từ phải sang rrái, đọc kết quả. - HS đổi bảng con nói cho bạn bên cạnh nghe cách đặt tính và tính của mình. - GV lấy một số bảng con đặt tính chưa thẳng hoặc tính sai để nhấn mạnh lại cách đặt tính rồi viết kết quả phép tính cho HS nắm chắc. 4. HS thực hiện một số phép tính khác để củng cố cách thực hiện phép tính dạng 39 - 15 = ? GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  19. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 C. Hoạt động thực hành, luyện tập Bài 1 - GV hướng dẫn HS cách làm, có thể làm mẫu 1 phép tính. - HS tính rồi viết kết quả phép tính vào vở. - HS đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - HS nhắc lại cách đặt tính dọc, quy tắc trừ từ phải sang trái, viết kết quả thẳng cột. Bài 2 - HS đặt tính rồi tính và viết kết quả vào vở. - Đổi vở kiểm tra chéo, nói cách làm cho bạn nghe. - GV chữa bài, chỉnh sửa các lỗi đặt tính và tính cho HS. Lưu ỷ: GV quan sát kĩ các thao tác của HS, nếu có HS trừ từ trái sang phải GV nêu trước lớp để nhắc nhở và khắc sâu cho HS. Bài 3 - GV hướng dẫn HS tính ra nháp tìm kết quả phép tính ghi trên mỗi chiếc khoá. - Đối chiếu tìm đúng chìa khoá kết quả phép tính. - Lưuý: GV có thể tổ chức thành trò chơi ghép thẻ, GV nhắc HS thực hiện đặt tính và tính ra nháp rồi kiểm tra kết quả để tránh nhầm lẫn. Khi hoàn thành bài này, HS có thể có những cách khác để tìm đúng kết quả. GV nên khuyến khích HS chia sẻ cách làm. Bài 4 - HS đọc bài toán, nói cho bạn nghe bài toán cho biết gì, bài toán hỏi gì. - HS thảo luận với bạn cùng cặp hoặc cùng bàn về cách trả lời câu hỏi bài toán đặt ra (quyết định lựa chọn phép cộng hay phép trừ để tìm câu trả lời cho bài toán đặt ra, tại sao). - HS viết phép tính thích hợp và trả lời: Phép tính: 68 - 15 = 53. Trả lời: Tủ sách lớp 1A còn lại 53 quyển sách. - HS kiểm tra lại phép tính và câu trả lời. GV nên khuyến khích HS suy nghĩ và nói theo cách của các em, lưu ý HS tính ra nháp rồi kiểm tra kết quả. - D. Hoạt động vận dụng HS tìm một số tình huống trong thực tế liên quan đến phép trừ đã học. Chẳng hạn: Tuấn có 37 viên bi, Tuấn cho Nam 12 viên bi. Hỏi Tuấn còn lại bao nhiêu viên bi? GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng
  20. Giáo án lớp 1B Năm học: 2020 - 2021 E. Củng cố, dặn dò - Bài học hôm nay, em biết thêm được điều gì? Khi đặt tính và tính em nhắn hạn cần lưu ý những gì? - Về nhà, em hãy tìm tình huống thực tế liên quan đến phép trừ đã học, đặt ra bài toán cho mỗi tình huống đó để hôm sau chia sẻ với các bạn. (*) Cơ hội học tập trải nghiệm và phát triển năng lực cho học sinh - Thông qua việc tiếp cận một số tình huống đơn giản, vận dụng phép trừ để giải quyết vấn đề, HS có cơ hội được phát triển NL, giải quyết vấn đề toán học, NL rư duy và lập luận toán học. - Thông qua việc sử dụng ngôn ngữ toán học để diễn tả cách tính, trao đổi, chia sẻ nhóm, HS có cơ hội được phát triển NL giao tiếp toán học. HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM CHỦ ĐỀ 8 : QUÊ HƯƠNG TƯƠI ĐẸP BÀI 19: THIÊN NHIÊN TƯƠI ĐẸP QUÊ EM I. MỤC TIÊU: HS có khả năng: - Kể được tên và lợi ích của một số loại cây trồng. - Có ý thức thực hiện một số việc làm theo lứa tuổi để bảo vệ cây trồng. - Biết tên và đặc điểm các cảnh đẹp thiên nhiên của quê hương. - Có ý thức tìm hiếu về các thắng cảnh thiên nhiên và có thể giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên của quê hương. II. CHUẨN BỊ: - Giáo viên: Thiết bị phát nhạc bài: “Vườn cây của ba” - Học sinh: Nhớ lại các bài hát liên quan đến thiên nhiên đã học ở môn Âm nhạc. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC TG Hoạt động của GV Hoạt động của HS 4’ 1. KHỞI ĐỘNG -GV tổ chức cho HS nghe bài hát đã -HS lắng nghe, nhún nhảy và lắc lư chuẩn bị, vừa hát vừa nhún nhảy, lắc lư. theo nhạc. 2. KHÁM PHÁ – KẾT NỐI 9’ Hoạt động 1: Nhận biết lợi ích của một số loại cây. + Bước 1: Làm việc theo nhóm: - Gv yêu cầu HS kể tên các loại cây ở nơi - Cây đu đủ, cây mía, cây dừa.... GV: Nguyễn Thị Hằng Trường Tiểu học Đức Lạng