Đề cương ôn tập môn Tiếng Anh Lớp 6 - Unit 7: Television
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập môn Tiếng Anh Lớp 6 - Unit 7: Television", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_mon_tieng_anh_lop_6_unit_7_television.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập môn Tiếng Anh Lớp 6 - Unit 7: Television
- UNIT 7: TELEVISION I. KIẾN THỨC NGÔN NGỮ CONJUNCTIONS 1 – Khái niệm về liên từ Liên từ (từ nối) là từ dùng để nối các từ, các nhóm từ, các cụm từ hay các câu lại với nhau. 2 – Cách dùng liên từ trong tiếng Anh Dựa vào mục đích sử dụng, liên từ được phân thành 3 loại: liên từ kết hợp, tương liên từ và liên từ phụ thuộc. Hãy cùng Elight xem chi tiết về cách dùng liên từ trong tiếng Anh nhé: a – Liên từ kết hợp Dùng để nối các từ, nhóm từ, cụm từ cùng loại, nối các mệnh đề ngang hàng nhau. Những liên từ kết hợp được dùng phổ biến gồm: and, or, but, for, yet. E.g. Owen is a friendly and energetic teacher. (Owen là một giáo viên thân thiện và tràn đầy năng lượng.) I use my smartphone if I need to check my email or order a taxi. cách dùng liên từ trong tiếng Anh (Chúng tôi sử dụng chiếc điện thoại thông minh của tôi để kiểm tra email và gọi taxi.) Lucy has a beautiful but lazy cat. (Lucy có một con mèo đẹp nhưng lười biếng.) His phone number is so easy to remember for it contains lots of 9s. (Số điện thoại của anh ấy rất dễ nhớ vì nó chứa nhiều số 9.) It rained heavily yesterday, yet we still went to school. (Trời mưa to ngày hôm qua, nhưng chúng tôi vẫn đi học.) Lưu ý! cách dùng liên từ trong tiếng Anh Khi nói về cách dùng liên từ kết hợp để nối hai mệnh đề, nhớ thêm dấu phẩy đằng trước liên từ nhé! b – Tương liên từ Tương liên từ được tạo thành bởi sự kết hợp giữa liên từ và các từ khác, dùng để liên kết các cụm từ hoặc mệnh đề có chức năng tương đương nhau về mặt ngữ pháp. Những tương liên từ được dùng phổ biến bao gồm: both and (vừa vừa ), not only but also (không những mà còn ), either or (hoặc hoặc ), neither nor (không cũng không ), whether or (liệu hay ),
- E.g. She often buys herself both new clothes and new shoes. (Cô ấy thường mua cho bản thân cả quần áo mới cả giày mới.) President Emmanuel Macron is not only handsome but also caring. (Tổng thống Emmanuel Macron không những điển trai mà còn ân cần.) I like neither pork nor beef. (Tôi không thích ăn thịt lợn và thịt bò.) We can either go to the movies today or go to the park. (Chúng ta có thể hoặc là đi xem phim hôm nay hoặc là đi công viên.) He is considering whether to sleep more or get up. (Nó đang cân nhắc ngủ thêm hay dậy.) c – Liên từ phụ thuộc Loại liên từ cuối cùng được đề cập trong bài này – liên từ phụ thuộc – dùng để nối nhóm từ hoặc mệnh đề có chức năng khác nhau trong câu. Những liên từ phụ thuộc được dùng phổ biến là: ĐỌC THÊM Câu trần thuật & câu nghi vấn (Declarative & interrogative sentence) As: bởi vì/ khi Liên từ “as” mang 2 nghĩa: “bởi vì” (= because) và “khi” (= when). cách dùng liên từ trong tiếng Anh E.g. Nana’s clothes are all pink as that color really suits her. (Quần áo của Nana tất cả đều màu hồng vì màu hồng thật sự hợp với cô ấy.) Gold declined more than 1 percent and hit its lowest in a month on Friday as the U.S. dollar strengthened. (Giá vàng giảm hơn 1% và chạm mức thấp nhất trong một tháng trong phiên thứ 6 giữa bối cảnh đồng USD mạnh lên.) After: sau khi “After” là một liên từ được sử dụng rất thường xuyên trong hội thoại hằng ngày của chúng ta với nghĩa “sau khi”. E.g. Michelle goes for a run every morning after she wakes up. (Michelle chạy bộ mỗi buổi sáng sau khi cô ấy thức dậy.) Although: mặc dù, dù E.g. You need to do this by yourself, although your father is ready to help. (Con cần tự làm điều này mặc dù bố con sẵn sàng giúp đỡ.) cách dùng liên từ trong tiếng Anh Before: trước khi
- Đối lập với “after” đã đề cập bên trên là liên từ “before” mang nghĩa “trước khi”. E.g. Before he goes to work, he always prepares breakfast for his family. (Trước khi anh ấy đi làm, anh ấy luôn chuẩn bị bữa sáng cho gia đình của anh ấy.) Because: vì, bởi vì E.g. You need to practice your listening skills because, as they say, “practice makes perfect”. (Bạn cần luyện tập kỹ năng nghe bởi vì, như người ta thường nói, “có công mài sắt, có ngày nên kim”.) If: nếu E.g. If you don’t mind, I will sit here. (Nếu anh không phiền, tôi sẽ ngồi đây.) Providing/ provided that: miễn là E.g. You can stay here, provided that your parents allow you. (Bạn có thể ở đây, miễn là bố mẹ bạn cho phép.) As soon as: ngay khi E.g. I will call you as soon as I can. (Tôi sẽ gọi cho bạn ngay khi tôi có thể.) 3 – Phân biệt cách dùng liên từ trong tiếng Anh và một số giới từ có cùng nghĩa Liên từ Giới từ Because Because of While During Although Despite Sự khác biệt cơ bản giữa cách dùng của giới từ và cách dùng liên từ trong tiếng Anh là: liên từ + một mệnh đề, trong khi đó giới từ + một danh từ hoặc ngữ danh từ.
- E.g. They were upset because of the delayed concert. (Họ đã tức giận bởi việc buổi hòa nhạc bị hoãn.) They were upset because the concert was delayed. (Họ đã tức giận bởi vì buổi hòa nhạc bị hoãn.) We stayed indoors during the rain. (Chúng tôi ở trong nhà suốt lúc mưa.) We stayed indoors while it rained. (Chúng tôi ở trong nhà trong khi trời mưa.) Despite the rain, we went to school. (Mặc dù cơn mưa, chúng tôi đã đến trường.) Although it rained, we went to school. (Mặc dù trời mưa, chúng tôi đã đến trường.) Giờ thì chúng mình đã thành thạo cách dùng liên từ trong tiếng Anh chưa nào? Xem thêm nhiều bài học thú vị khác tại trung tâm Elight. cách dùng liên từ trong tiếng Anh Question words (đại từ nghi vấn) - Đại từ nghi vấn (Question words) là những từ được dùng để hỏi như: What (cái gì), where (ở đâu), when (khi nào), why (tại sao), who (ai), how (thế nào) - Đại từ nghi vấn luôn đặt ở đầu câu hỏi. 1. Cấu trúc câu - Khi đại từ nghi vấn đóng vai trò chủ ngữ của câu, ta có cấu trúc sau: Question word + verb + object? Ví dụ: • Who teach you English? (Ai dạy bạn tiếng Anh?) • Which is better? (Loại nào thì tốt hơn?) - Khi đại từ nghi vấn đóng vai trò tân ngữ hay trạng từ, ta có cấu trúc sau: Question word + Auxiliary + subject + verb + (object)? Ví dụ: • Where did he meet her? (Anh ta gặp cô ta ở đâu?) • When did he come here? (Anh ta đã đến đây khi nào?)
- 2. Áp dụng + What (gì, cái gì): được dùng để hỏi về sự vật, sự việc Ví dụ: What is your family name? (Họ của bạn là gì?) + Where (ở đâu, đâu): được dùng để hỏi về địa điểm, nơi chốn Ví dụ: Where does he live? (Anh ấy sống ở đâu?) + When (khi nào, lúc nào): được dùng để hỏi về thời điểm, thời gian Ví dụ: When do we have Geography? (Khi nào chúng ta có môn địa lý?) + Why (tại sao, vì sao): được dùng để hỏi lý do Ví dụ: Why are you late? (Tại sao bạn đến muộn?) + Who (ai): được dùng để hỏi về người Ví dụ: Who is the girl in red hat? (Cô gái đội mũ đỏ là ai thế?) + How (thế nào, bằng cách nào): được dùng để hỏi về trạng thái, hoàn cảnh hoặc cách thức Ví dụ: How do you go to school? (Bạn đi học bằng phương tiện gì?) II. BÀI TẬP TỰ LUYÊN PHONETICS 1 Find the word with the different underlined sound. Say the words aloud. [ Tìm từ có âm được dạch chân khác với các từ còn lại. Đọc các từ to lên]
- 2 Single-underline the words with the/θ/sound and double-underline the words with the /ð/ sound. Practise saying the sentences. [ Gạch chân 1 đường những từ phát âm /θ/ và gạch chân hai ường những từ phát âm /ð/. Thực hành đọc các câu đó] 1. The theatre is at number thirty, not thirteen. 2. The Big Thumb is on Disney channel. 3. The Haunted Theatre is a series about a thirsty ghost. 4. They are thinking of a new game show. 5. Thousands of people gathered at the square. VOCABULARY AND GRAMMAR 1 Choose the right word from the box for each definition. [ Chọn từ đúng từ trong khung cho mỗi định nghĩa]
- 2 Underline the odd word in each group. [ Gạch chân từ lạ trong mỗi nhóm] 3 Use the words in the box to complete the passage below.
- 4 Match the questions with the answers. [ Nối các câu hỏi với câu trả lời] 5 Complete the questions for the answers. [ Hoàn thành cá câu hỏi cho các câu trả lời] 6 Read the passage and write questions. [ Đọc bài đọc và viết câu hỏi]
- 7 Choose the conjunction A, B, C, or D to complete the sentences. [ Chọn các từ nối A, B, C hoặc D để hoàn thành các câu]
- SPEAKING 1 Work with your friend. Form complete questions from the prompts. Practise asking and answering them. [Làm việc với bạn của em. Hình thành những câu hoàn chỉnh từ các từ gợi ý. Thực hành hỏi và trả lời chúng.] 1. how/you/go/school/every day? 2. how much/this plasma TV/cost? 3. what time/the competition/begin? 4. which/you/prefer/the TV/the radio? 5. who/make/the famous cartoon Tom and Jerry 2 Complete the conversation with the words/phrases in the table. There are two more words than needed. [ Hoàn thành đoạn đối thoại với các từ/ cụm từ trong bảng. Có nhiều hơn hai từ được cần]
- READING 1 Put sentences A-H in the right order. Then read it aloud. [ Đặt các câu A - H theo trật tự đúng. Sau đó đọc to lên] A. It keeps children from taking part in outdoor activities. _1_ B. Television has its good side. C. It is both entertaining and educational. D. They also learn how to make things by themselves. E. It opens up new worlds for children. F. They learn about different lands and different people. G. It is bad for their eyes, too. H. However, watching too much TV is bad. The righ t order is: B 2 Write complete answers for the questions about the reading. [ Viết các câu trả lời cho các câu hỏi về bài đọc] 1. Why is television good? [ Tại sao tivi tốt?] 2. What can kids learn from TV? [ Trẻ em có thể học gì từ tivi?]
- 3. What part of the body does watching too much TV harm? [ Bộ phận nào trên cơ thể bị ảnh hưởng khi xem tivi quá nhiều?] 4. What does watching too much TV keep children from? [ Xem tivi quá nhiều làm trẻ tránh xa cái gì?] 5. Is "TV: Wonderful Invention" a good title for this passage? [ " TV: một phát minh tuyệt vơi" có phải là tiêu đề hay cho bài đọc này không?] 3 Read some cool facts about television. [ Đọc một số chi tiết thú vị về truyền hình] 1. 99% of households in America have at least one TV. [ 99% các hộ gia đình ở Mỹ có ít nhất 1 tivi.] 2. Iceland does not broadcast television on Thursdays. It's a day for family life. [Iceland không phát truyền hình vào thứ 5. Đó là ngày dành cho gia đình.] 3. In 1969, when man first walked on the Moon, over 600 million people watched the programme. [ Năm 1969, khi con người lần đầu tiên đi bộ trên Mặt Trăng, hơn 600 triệu người đã xem chương trình đó.] 4. A man from Sri Lanka set the record for the longest television viewing: 69 hours and 48 minutes. [ Một người đàn ông từ Sri Lanka lập kỷ lục xem tivi lâu nhất: 69 giờ và 48 phút] Say if sentences a-e are true, false or not given according to the facts in 3. [ Nói xem các câu a- e là đúng, sai hoặc không có thông tin theo bài 3] a. Nearly all households in America have a TV. [ Hầu như tất cả các hộ gia đình ở Mỹ đều có 1 tivi.] b. Iceland has TV programmes on every day except Thursday. [ Iceland có các chương trình mỗi ngày trừ thứ 5] c. Man first walked on the Moon 69 years ago. [Con người lần đầu tiên đi lên Mặt Trăng cách đây 69 năm] d. Nobody in the world has watched TV as often as a man in Sri Lanka.[ Không ai trên thế giới xem tivi nhiều như một người dân Sri Lanka.] e. The man in Sri Lanka was watching a soap opera. [ Người ở Sri Lanka xem nhạc thính phòng]
- WRITING 1 Use the conjunction at the end of each group to connect the sentences. [ Sử dụng các từ nối ở cuối mỗi nhóm để kết nối các câu lại] 1. We turned to The Movie Channel. We wanted to watch Pinocchio. (because) 2. You can watch The Pig Race. You can watch Who's Faster, (or) 3. I am interested in the history of television. I've read a lot of books about it. (so) 4. I love films. I don't like watching them on television, (but) 5. The Haunted Theatre is frightening. Children love it. (Although) 2 Based on the information in the table, write two paragraphs about the TV programmes. [ Dựa vào thông tin trong bảng, viết hai đoạn văn về các chương trình tivi]
- UNIT 8: SPORTS AND GAMES I.KIẾN THỨC NGÔN NGỮ PAST SIMPLE TENSE (THÌ QUÁ KHỨ ĐƠN) 1. Cấu Trúc Câu: Dạng câu Động từ to be Động từ thường Khẳng định S + was / were + S + V2/-ed Phủ định S + wasn’t / weren’t + S + didn’t + V1 Nghi vấn (Wh-) + was / were + S + ? (Wh-) + did + S + V1 ? Ex: That was not/wasn’t a good story (Đó không phải là một câu chuyện hay)
- You didn’t understand me. (Bạn đã không hiểu tôi.) Were you sick? (Bạn bệnh hả?) What did you do at Christmas? (Bạn đã làm gì vào dịp lễ Giáng sinh?) Did you go to school yesterday? (Hôm qua bạn có đến trường không?) – Động từ thường: + Có 2 cách chia động từ thường: (Động từ có quy tắc và Đông từ bất quy tắc) – Động từ có quy tắc (regular verbs): ta thêm -ed vào sau động từ nguyên mẫu. Ex: visit – visited; work – worked; watch – watched Đặc Biệt: * Nếu động từ tận cùng bằng _e, thì ta chỉ cần thêm d: bake – baked; race – raced; trade – traded; *Nếu động từ tận cùng bằng một phụ âm + y, hãy đổi y thàng i, rồi thêm ed: dry- dried; bury – buried; Nhưng một nguyên âm + y, ta để nguyên thêm ed: stay – stayed; enjoy- enjoyed * Nếu động từ một vần tận cùng bằng một nguyên âm đơn + phụ âm, ta gấp đôi phụ âm cuối cùng rồi thêm ed: shop – shopped; wrap – wrapped; plan – planned; * Nếu động từ có 2 vần trở lên, tận cùng bằng một nguyên âm đơn + phụ âm, và có dấu nhấn ở vần cuối cùng, thì ta gấp đôi phụ âm cuối cùng rồi thêm ed:: occúr – occurred; prefér – preferred; Nhưng dấu nhấn tại âm đầu ta để nguyên thêm ed: énter – entered Và không gấp đôi những phụ âm cuối cùng như x, w và y: snow – snowed; fix – fixed; stay – stayed; -Đối với Động Từ Bất Quy Tắc (irregular verbs): động từ quá khứ được chia ở cột 2 (V2 – past tense) trong “Bảng Động Từ Bất Quy Tắc”. Ex: do – did; give – gave; go – went; know – knew; 2. Áp Dụng: Thì quá khứ đơn được dùng để chỉ: + Hành động, sự kiện đã xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ. Ex: Tom died in 1895. (Tom qua đời vào năm 1895.)
- Tuan visited china last year. (Tuấn đã đến thăm Trung quốc vào năm ngoái.) I met her last week. (Tôi đã gặp chị ấy tuần vừa rồi.) He saw Bob in town a few days ago. (Anh ấy đã gặp Bob trong thị trấn cách đây vài ngày) + Hành động xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ thường được dùng với các trạng từ chỉ gian: ago (cách đây, trước đây), last night/ week/ month (tối qua/ tuần trước/ tháng trước ), yesterday (hôm qua). Ex: I met her last week. (Tôi đã gặp chị ấy tuần vừa rồi.) He saw Bob in town yesterday. (Anh ấy đã gặp Bob trong thị trấn hôm qua) + Hành động, sự kiện đã thực hiện trong một khoảng thời gian ở quá khứ, nhưng bây giờ đã hoàn toàn chấm dứt. Ex: He lives Dong Nai from 1990 to 2000. (Anh ta cư ngụ ở Đồng Nai từ năm 1990 đến năm 2000.) —> hiện nay anh ta không còn sống ở Đồng Nai. She worked in that company for five years. (Cô ấy đã làm việc ở công ty đó 5 năm.) —>hiện nay, cô ấy không còn làm việc tại công ty đó. + Hành động thường làm hay quen làm trong quá khứ (= used to +Vinf.). Ex: I often went swimming every Sunday last year. (Năm ngoái, mỗi chủ nhật tôi thường đi bơi.) When she was young, she often went fishing. (Hồi còn trẻ, cô ấy thường đi câu cá.) 3. Phát âm: 3 cách phát âm của những động từ có qui tắc ở dạng quá khứ đơn +ed: – đọc /id/ hoặc /əd/:Khi động từ có tận cùng là phụ âm /t/ hoặc /d/. Ex: Wanted / wɒntid / Needed / ni:did / – đọc /t/:Khi động từ tận cùng bằng phụ âm vô thanh /p/, /f/, /k/, /s/, /∫/, /ʧ/. Ex: Stoped / stɒpt / Laughed / lɑ:ft / Cooked / kʊkt /
- Sentenced / entənst / Washed / wɒ∫t / Watched / wɒt∫t / –đọc /d/:Khi động từ tận cùng là các nguyên âm và các phụ âm còn lại Played / pleid / Opened / əʊpənd / II.BÀI TẬP TỰ LUYỆN VOCABULARY AND GRAMMAR 1 Write the past form of the following verbs. [ Viết dạng quá khứ của các động từ sau] 3 Choose the correct answer to each of the following. [ Chọn câu trả lời đúng cho mỗi câu sau]
- 4 Find the odd word in each line. [ Tìm một từ khác lạ trong mỗi dòng] 5 Put the words and phrases in order to make questions. [ Đặt các từ và cụm từ để tạo thành câu hỏi] 1. you/practise/table tennis/How often/do/playing? 2. the match/win/your team/Did/last Sunday?
- 3. arrive/the stadium/at/What time/you/did? 4. play/games/your family/Does/sometimes/together? 5. you/play/Did/were/when you/marbles/usually/small? 5 Put the verbs into correct tense to finish the following passage. [Đặt các động từ ở dạng thì đúng để hoàn thành bài sau] 7 What do you say in these situations? [ Bạn nói gì trong những tình huống này?] Example: Your friend is riding his bicycle carelessly. [ Ví dụ: Bạn của em đang đi xe đạp rất ẩu] You say: "Ride carefully./Don't ride carelessly." [ Bạn nói: " Đi cẩn thận nào! / Đừng đi ẩu như thế!] 1. Hung is putting his feet on the bench. You say: " " 2. You don't want your friend to tell anyone about this. You say: "Please ". 3. Your mother doesn't want you to go out at night. She says:" " 4. Duy doesn't say "thank you" to people who help him with something. You tell him: "Duy, " 5. Phong is sitting in his room watching TV for a long time, and doesn't go out for fresh air. His mother says:"Phong, " READING 1 Read the following passage and fill each blank with a suitable word. [ Đọc bài sau và điền vào mỗi chỗ trống với 1 từ thích hợp]
- 2 Read the following passage and choose the best answer to each of the questions. [ Đọc bài ọc sau và chọn câu trả lời tốt nhấ cho mỗi câu hỏi]

