Đề cương ôn tập học kì II môn Ngữ Văn Lớp 9 - Trường TH&THCS Cam Thủy
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đề cương ôn tập học kì II môn Ngữ Văn Lớp 9 - Trường TH&THCS Cam Thủy", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_on_tap_hoc_ki_ii_mon_ngu_van_lop_9_truong_ththcs_ca.doc
Nội dung tài liệu: Đề cương ôn tập học kì II môn Ngữ Văn Lớp 9 - Trường TH&THCS Cam Thủy
- ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VĂN 9 (HK2) CHUYÊN ĐỀ (TIẾNG VIỆT): NGỮ PHÁP. TỪ LOẠI TIẾNG VIỆT A. Tóm tắt kiến thức cơ bản 1. Danh từ a) Khái niệm: Danh từ là từ chỉ sự vật, hiện tượng, khái niệm. b) Các loại danh từ: - Danh từ chỉ sự vật: + Danh từ chung: Là những danh từ có thể dùng làm tên gọi cho một loạt sự vật cùng loại. VD: bàn, ghế, quần, áo, sách, bút ... + Danh từ riêng: Là những danh từ dùng làm tên gọi riêng cho từng cá thể, sự vật, người, địa phương, cơ quan, tổ chức. VD: Hoàng, Trang, Hà nội, Trường THCS Ba Đình ... - Danh từ chỉ đơn vị: + Danh từ chỉ đơn vị tự nhiên (còn gọi là loại từ). VD: cái, con, hòn, viên, tấm, bức, bọn, nhóm ... + Danh từ chỉ đơn vị quy ước (Danh từ chỉ đơn vị chính xác và danh từ chỉ đơn vị ước chừng). 2. Động từ a) Khái niệm: Động từ là những từ có ý nghĩa khái quát chỉ hành động, trạng thái của sự vật. Động từ có khả năng kết hợp với các từ đã, sẽ, đang, cũng, vẫn, cứ, còn, hãy, đừng, chớ ... và thường làm vị ngữ trong câu. b) Các loại động từ: Động từ tình thái, động từ hành động trạng thái, 3. Tính từ a) Khái niệm: Là những từ có ý nghĩa khái quát chỉ đặc điểm, tính chất. Tính từ có khả năng kết hợp với đã, đang, sẽ, rất, lắm, quá. Thường làm vị ngữ trong câu hoặc phụ ngữ trong cụm danh từ và cụm động từ. b) Các loại tính từ: Tính từ không đi kèm các từ chỉ mức độ và tính từ có thể đi kèm các từ chỉ mức độ. 4. Số từ: Là những từ chỉ số lượng hoặc số thứ tự. 5. Đại từ là những từ dùng để thay thế cho người, sự vật, hoạt động, tính chất được nói đến hoặc dùng để hỏi. Đại từ không có nghĩa cố định, nghĩa của đại từ phụ thuộc vào nghĩa của từ ngữ mà nó thay thế. 6. Lượng từ là những từ chỉ lượng ít hay nhiều một cách khái quát. 7. Chỉ từ là những từ dùng để chỏ vào sự vật xác định sự vật theo các vị trí không gian thời gian. 8. Phó từ là những từ chuyên đi kèm để bổ sung ý nghĩa cho động từ và tính từ. Phó từ không có khả năng gọi tên các quan hệ về ý nghĩa mà nó bổ sung cho động từ và tính từ. 9. Quan hệ từ là những từ dùng nối các bộ phận của câu, các câu, các đoạn với nhau để biểu thị các quan hệ khác nhau giữa chúng. 10. Trợ từ là các từ chuyên đi kèm các từ ngữ khác để nhấn mạnh hoặc để nêu ý nghĩa đánh giá sự vật, sự việc được các từ ngữ đó biểu thị. Trợ từ không có khả năng làm thành một câu độc lập. Ví dụ: những, có, chính đích, ngay,... 11. Thán từ: là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt. Thán từ gồm 2 loại chính: - Thán từ bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi,... - Thán từ gọi đáp: này, ơi, vâng , dạ , ừ. 12. Tình thái từ là những từ dùng để tạo các kiểu câu phân loại theo mục đích nói. B. Các dạng bài tập 1. Dạng bài tập 2 điểm Bài tập 1. Cho các câu sau: a)Tôi / không / lội / qua / sông / thả / diều / như / thằng / Quý / và / không / đi / ra / đồng / nô đùa / như / thằng / Sơn / nữa. b) Trong / chiếc / áo /vải / dù / đen / dài / tôi / cảm thấy / mình / trang trọng / và / đứng đắn. (Thanh Tịnh – Tôi đi học) - Xác định từ loại cho các từ trong các câu trên. - Hãy cho ví dụ về từ loại còn thiếu trong các câu trên. Gợi ý: * Xác định từ loại: - Danh từ: sông, diều, thằng, Quý, thằng, Sơn, đồng, chiếc, áo, vải, dù. - Động từ: lội, thả, đi, ra, nô đùa, cảm thấy. - Tính từ: đen, dài, trang trọng, đứng đắn. 1
- - Đại từ: tôi, mình. - Phó từ: không, nữa, - Quan hệ từ: qua, và, như. * Ví dụ về một số từ loại còn thiếu: - Số từ: hai, ba, thứ hai, thứ ba. - Lượng từ: những, các, mọi, mỗi. - Chỉ từ: này, kia, ấy, nọ. - Trợ từ: chính đích, ngay, là, những, có. - Tình thái từ: à, ư, hử, hả, thay, sao, nhé. - Thán từ: ôi, ô hay, dạ, vâng, ơi. Bài tập 2: Hãy thêm các từ cho sau đây vào trước những từ thích hợp với chúng trong ba cột bên dưới. Cho biết mỗi từ trong ba cột đó thuộc từ loại nào? a. những, các, một b. hãy, đã, vừa c. rất, hơi, quá / .../ hay /.../ cái( lăng) /.../đột ngột / .../ đọc /.../ phục dịch /.../ ông giáo /.../ lần / .../ làng /.../ phải /.../ nghĩ ngợi /.../ đập /.../ sung sướng * Gợi ý Rất hay (TT) một cái ( lăng) (DT) rất đột ngột (TT) Đã đọc (ĐT) đã phục dịch (ĐT) những ông giáo (DT) Một lần (DT) các làng (DT) rất phải (TT) Vừa nghĩ ngợi (ĐT) vừa đập (ĐT) quá sung sướng (TT) C. Bài tập về nhà: Dạng bài tập 2 hoặc 3 điểm: Viết một đoạn văn ngắn về chủ đề học tập trong đó có sử dụng các từ loại đã học. Gợi ý: - Viết được đoạn văn theo đúng chủ đề. - Trong đoạn văn có sử dụng từ 3 từ loại trở lên. ............................................................................................................................ CỤM TỪ A. Tóm tắt kiến thức cơ bản I. Cụm danh từ * Khái niệm: là loại tổ hợp từ do danh từ và một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. Cụm danh từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình danh từ, nhưng hoạt động trong câu giống như một danh từ. VD: Một túp lều nát trên bờ biển. * Mô hình của cụm danh từ: Gồm có phần trước, phần trung tâm và phần sau. - Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho danh từ các ý nghĩa về số lượng. - Các phụ ngữ ở phần sau nêu lên đặc điểm của sự vật mà danh từ biểu thị hoặc xác định vị trí của sự vật ấy trong không gian hay thời gian. VD: Một chàng dế thanh niên cường tráng. số từ trung tâm Phụ sau II. Cụm đông từ * Khái niệm: là loại tổ hợp từ do động từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành. Cụm động từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình động từ, nhưng hoạt động trong câu giống như một động từ. VD: Góp cho đất nước mình núi Bút, non Nghiên. * Mô hình của cụm động từ: Gồm có phần trước, phần trung tâm và phần sau. - Các phụ ngữ ở phần trước bổ sung cho động từ các ý nghĩa về quan hệ thời gian, sự tiếp diễn tương tự... - Các phụ ngữ ở phần sau bổ sung cho động từ các chi tiết về đối tượng, hướng, địa điểm, thời gian, mục đích, nguyên nhân... VD: Chưa tìm được ngay câu trả lời. PT PTT Phụ sau III. Cụm tính từ * Khái niệm: là loại tổ hợp từ do tính từ với một số từ ngữ phụ thuộc nó tạo thành . Cụm tính từ có ý nghĩa đầy đủ hơn và có cấu tạo phức tạp hơn một mình tính từ, nhưng hoạt động trong câu giống như một tính từ. 2
- VD: Thơm dịu ngọt cốm mới. * Mô hình của cụm tính từ: Gồm có phần trước, phần trung tâm và phần sau. - Các phụ ngữ ở phần trước biểu thị quan hệ thời gian, sự tiếp diễn tương tự, mức độ của đặc điểm, tính chất ... - Các phụ ngữ ở phần sau biểu thị vị trí, sự so sánh, mức độ.... VD: Đang trẻ như một thanh niên PT PTT Phần sau B. Các dạng bài tập Dạng bài tập 2 điểm: Bài tập 1. Tìm và phân tích các cụm từ có trong đoạn trích sau: Những ý tưởng ấy tôi chưa lần nào ghi lên giấy, vì hồi ấy tôi không biết ghi và ngày nay tôi không nhớ hết. Nhưng mỗi lần thấy mấy em nhỏ rụt rè núp dưới nón mẹ lần đầu đi đến trường, lòng tôi lại tưng bừng rộn rã. (Thanh Tịnh - Tôi đi học) * Gợi ý: + Cụm danh từ - Những ý tưởng ấy. PT DT PS - Mấy em nhỏ. PT DT + Cụm động từ: - Chưa lần nào ghi lên giấy. PT ĐT PS - Lần đầu tiên đi đến trường. PT ĐT PS + Cụm tính từ - Rụt rè núp dưới nón mẹ . TT PS - Lại tưng bừng rộn rã PT TT PS Bài tập 2 ( 1 điểm) Tìm phần trung tâm của các cụm từ in đậm trong các câu sau: a. Nhưng những điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được ở Người. (Lê Anh Trà, Phong cách Hồ Chí Minh). b. Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh. (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà) c. Không lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn - xtôi cho nhân loại phức tạp hơn, cũng phong phú và sâu sắc hơn. * Gợi ý a. Nhưng những điều kì lạ là tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó đã nhào nặn với DT cái gốc văn hoá dân tộc không gì lay chuyển được ở người. (Lê Anh Trà, Phong cách Hồ Chí Minh). b. Với lòng mong nhớ của anh, chắc anh nghĩ rằng, con anh sẽ chạy xô vào lòng ĐT anh, sẽ ôm chặt lấy cổ anh. ĐT (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà) c. Không lời gửi của một Nguyễn Du, một Tôn - xtôi cho nhân loại phức tạp hơn, TT cũng phong phú và sâu sắc hơn. TT C. Bài tập về nhà: * Dạng bài tập 1 hoặc 2 điểm: 3
- Bài tập 1: Tìm trong các văn bản đã học một đoạn văn, chỉ ra các cụm từ và gạch chân các cụm từ đó. *Gợi ý: - HS tìm được đoạn văn có sử dụng các cụm từ. - Xác định đúng các cụm từ và gạch chân. Bài tập 2. Hãy viết một đoạn văn ngắn từ 5 đến 7 câu trong đó có sử dụng các cụm từ đã học, chỉ ra và phân tích các cụm từ đó theo mô hình 3 phần. *Gợi ý: - HS viết được đoạn văn có sử dụng các cụm từ (tùy sự sáng tạo của học sinh) - Trình bày cấu trúc đúng theo kết cấu của đoạn văn, có nội dung theo một chủ đề cụ thể cụ thể. - Hình thức: trình bày sạch sẽ, khoa học. THÀNH PHẦN CÂU A. Tóm tắt kiến thức cơ bản I. Thành phần chính và thành phần phụ 1. Các thành phần chính. - Chủ ngữ: Nêu lên sự vật, hiện tượng có đặc điểm, tính chất, hoạt động, trạng thái ... được nói đến ở vị ngữ. Chủ ngữ thường trả lời câu hỏi ai, con gì, cái gì. - Vị ngữ: Nêu lên đặc điểm, tính chất, hoạt động, trạng thái của sự vật, hiện tượng được nói đến ở chủ ngữ, có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian. Vị ngữ thường trả lời cho câu hỏi làm gì, như thế nào, là gì, ... 2. Các thành phần phụ. - Trạng ngữ là thành phần nêu lên hoàn cảnh, thời gian, không gian, nguyên nhân, mục đích, phương tiện, cách thức của sự việc được diễn đạt trong câu. - Khởi ngữ: Là thành phần câu đứng trước chủ ngữ để nêu lên đề tài được nói đến trong câu. Trước khởi ngữ, thường có thể thêm các quan hệ từ về, đối với. II. Các thành phần biệt lập. 1. Thành phần tình thái: được dùng để thể hiện cách nhìn của người nói đối với sự việc được nói đến trong câu. * Những yếu tố tình thái gắn với độ tin cậy của sự việc được nói đến, như: - chắc chắn, chắc hẳn, chắc là,... ( chỉ độ in cậy cao). - hình như, dường như, hầu như, có vẻ như,.... (chỉ độ tin cậy thấp) VD: Anh quay lại nhìn con vừa khe khẽ vừa lắc đầu cười. Có lẽ vì khổ tâm đến nỗi không khóc được, nên anh phải cười vậy thôi. * Những yếu tố tình thái gắn với ý kiến của người nói, như: - theo tôi, ý ông ấy, theo anh * Những yếu tố tình thái chỉ thái độ của người nói đối với người nghe, như: - à, ạ, a, hả, hử, nhé, nhỉ, đây, đấy... (đứng cuối câu). VD: Mời u xơi khoai đi ạ! (Ngô Tất Tố) 2. Thành phần cảm thán: được dùng để bộc lộ tâm lí của người nói (vui, buồn, mừng, giận,...). VD: Trời ơi! Chỉ còn có năm phút. 3. Thành phần gọi – đáp: được dùng để tạo lập hoặc duy trì quan hệ giao tiếp. VD: - Bác ơi, cho cháu hỏi chợ Đông Ba ở đâu? - Vâng, mời bác và cô lên chơi (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa) 4. Thành phần phụ chú: được dùng để bổ sung một số chi tiết cho nội dung chính của câu. Thành phần phụ chú thường đặt giữa hai dấu gạch ngang, hai dấu phẩy, hai dấu ngoặc đơn hoặc giữa một dấu gạch ngang với một đấu phẩy. Nhiều khi thành phần phụ chú còn được đặt sau dấu hai chấm. VD: Lúc đi, đứa con gái đầu lòng của anh- và cũng là đứa con duy nhất của anh, chưa đầy một tuổi (Nguyễn Quang Sáng, Chiếc lược ngà) - Các thành phần tình thái, cảm thán, gọi- đáp, phụ chú là những bộ phận không tham gia vào việc diễn đạt nghĩa sự việc của câu nên được gọi là thành phần biệt lập. B. Các dạng bài tập * Dạng bài tập 2 điểm: 4
- Bài tập 1. Chỉ ra các thành phần câu trong mỗi câu sau: a) Nửa tiếng đồng hồ sau, chị Thao chui vào hang. (Lê Minh Khuê – Những ngôi sao xa xôi) b) Tác giả thay mặt cho đồng bào miền Nam – những người con ở xa bày tỏ niềm tiếc thương vô hạn. c) Thế à, cảm ơn các bạn! (Lê Minh Khuê – Những ngôi sao xa xôi) d) Này ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn. (Nam Cao – Lão Hạc) *Gợi ý: a) Nửa tiếng đồng hồ sau, chị Thao chui vào hang. TN CN VN (Lê Minh Khuê – Những ngôi sao xa xôi) b) Tác giả thay mặt cho đồng bào miền Nam – những người con ở xa - bày tỏ TPPC niềm tiếc thương vô hạn. c) Thế à, cảm ơn các bạn! CT (Lê Minh Khuê – Những ngôi sao xa xôi) d) Này! ông giáo ạ! Cái giống nó cũng khôn. TT (Nam Cao – Lão Hạc) Bài tập 2 : Tìm các thành phần tình thái, cảm thán trong những câu sau đây : a, Nhưng còn cái này nữa mà ông sợ, có lẽ còn ghê rợn hơn cả những tiếng kia nhiều. (Kim Lân, Làng) b, Chao ôi, bắt gặp một con người như anh ta là một cơ hội hãn hữu cho sáng tác, nhưng hoàn thành sáng tác còn là một chặng đường dài. (Nguyễn Thành Long, Lặng lẽ Sa Pa) c, Ông lão bỗng ngừng lại ngờ ngợ như lời mình không được đúng lắm. Chả nhẽ cái bọn ở làng lại đổ đốn đến thế được. (Kim Lân, Làng) Gợi ý: a, Thành phần tình thái: có lẽ b, Thành phần cảm thán: Chao ôi c, Thành phần tình thái: Chả nhẽ C. Bài tập về nhà: * Dạng bài tập 1 hoặc 2 điểm: Bài tập 1: Đặt 2 câu và xác định các thành phần trong câu đó. * Gợi ý: a) Chim hót chào bình minh. CN VN b) Qua mùa đông, cây bàng trụi không còn một lá. TN CN VN Bài tập 2: Xác định thành phần phụ chú, thành phần khởi ngữ trong các ví dụ sau: a, Thế rồi bỗng một hôm, chắc rằng hai cậu bàn cãi mãi, hai cậu chợt nghĩ kế rủ Oanh chung tiền mở cái trường (Nam Cao) b) Lan - bạn thân của tôi - học giỏi nhất lớp. c. Nhìn cảnh ấy mọi người đều chảy nước mắt, còn tôi, tôi cảm thấy như có ai đang bóp nghẹt tim tôi. (Nguyễn Quang Sáng - Chiếc lược ngà) d. Kẹo đây, con lấy mà chia cho em. * Gợi ý: - Thành phần phụ chú: a) chắc rằng hai cậu bàn cãi mãi 5
- b) bạn thân của tôi - Thành phần khởi ngữ: c) còn tôi, d) kẹo đây * Dạng bài tập 3 điểm Viết một đoạn văn ngắn nói về cảm xúc của em khi đọc xong một tác phẩm văn học, trong đó có chứa thành phần tình thái hoặc cảm thán. *Gợi ý: - HS viết được đoạn văn có sử dụng thành phần tình thái hoặc cảm thán (tùy sự sáng tạo của học sinh) - Trình bày cấu trúc đúng theo kết cấu của đoạn văn, có nội dung theo một tác phẩm cụ thể. - Hình thức: trình bày sạch sẽ, khoa học. Câu 1. Xác định thành phần biệt lập và gọi tên các thành phần đó trong các câu sau : a. Chao ôi, có biết đâu rằng : hung hăng, hống hách láo chỉ tổ đem thân mà trả nợ cho những cử chỉ ngu dại của mình thôi. b. Nhưng hình như lão cũng biết vợ tôi không ưng giúp lão. Câu 2.Thế nào là khởi ngữ ? Cho ví dụ ? Câu 3. Hãy kể tên các thành phần biệt lập đã học ? Câu 4. Đoạn văn trên được liên kết với nhau bằng phép liên kết nào? Chỉ ra từ ngữ liên kết đó? “Khi cuộc chinh chiến đã xong xuôi, chúng lại mỗi con một nơi và quay về với sự lặng lẽ, cô đơn của chúng. Tóm lại, bộ mặt lấm lét, dáng vẻ hoang dã, tiếng hú rùng rợn, mùi hôi gớm ghiếc, bản tính hư hỏng, cái gì cũng làm ta khó chịu.” Câu 5. Nêu đều kiện để sử dụng hàm ý ? Câu 6. Xác định hàm ý của câu in đậm sau : Người nhà một bệnh nhân nặng hỏi bác sĩ : - Tình trạng sức khoẻ của nhà tôi như thế nào, thưa bác sĩ ? - Anh cứ yên tâm. Còn nước còn tát. Câu 7. Xác định hàm ý của câu sau : Bao giờ chạch đẻ ngọn đa Sáo đẻ dưới nước thì ta lấy mình. Câu 8. Xác định khởi ngữ trong đoạn văn sau : Con bé thấy lạ quá, nó chớp mắt nhìn tôi như muốn hỏi đó là ai, mặt nó bỗng tái đi rồi vụt chạy và kêu thét lên: “Má! Má!”. Còn anh, anh đứng sững lại đó nhìn theo con, nỗi đau đớn khiến mặt anh sầm lại trông thật đáng thương và hai tay buông xuôi như bị gẫy. Câu 9.Tìm từ ngữ liên kết và phép liên kết trong đọan văn sau : Hằng ngày, việc ăn uống của người cũng rất đạm bạc, với những món ăn dân tộc không chút cầu kì, như cá kho, rau luộc, dưa ghém, cà muối, cháo hoa. Và người sống ở đó, một mình, với một tư trang ít ỏi, một chiếc va li con với vài bộ quần áo, vài vật kỉ niệm của một cuộc đời dài. Câu 10. Hãy viết lại các câu sau đây bằng cách chuyển phần được in đậm thành khởi ngữ(có thể thêm trợ từ thì) a. Anh ấy làm bài cẩn thận lắm. b. Tôi hiểu rồi nhưng tôi chưa giải được. Câu 11. Xác định từ ngữ liên kết và các phép liên kết trong các đoạn văn sau : a. Chế độ thực dân đã đầu độc dân ta với rượu và thuốc phiện. Nó đã dùng mọi thủ đoạn hònh làm thoái hoá dân tộc ta. b. Mùa xuân đã về thật rồi. Mùa xuân tràn ngập đất trời và lòng người. Câu 12. Xác định các thành phần biệt lập trong các câu sau ? a. Chẳng lẽ ông ấy không biết. b. Phiền anh giúp tôi một tay. c. Thưa ông, ta đi thôi ạ! d. Anh Sơn (vốn dân Nam bộ gốc) làm điệu bộ như sắp ca một câu vọng cổ. Câu 13. Hàm ý là gì ? Viết một đoạn đối thoại ngắn có sử dụng hàm ý. Gạch chân và giải thích hàm ý vừa dùng. Câu 14. Đặt hai câu có sử dụng thành phần phụ chú và thành phần tình thái. Câu 15. Đặt câu có sử dụng khởi ngữ. Gạch chân khởi ngữ đó Câu 16. Xác định thành phần biệt lập trong các câu văn sau: - Mà tôi nhớ một cái gì đấy, hình như mẹ tôi, cái cửa sổ hoặc những ngôi sao to trên bầu trời thành phố. Chao ôi, có thể là tất cả những cái đó. 6
- Câu 17. Viết hai câu (một câu có thành phần tình thái, một câu có thành phần cảm thán). Từ đó, hãy chỉ ra sự giống nhau và khác nhau giữa thành phần tình thái và thành phần cảm thán? Câu 18. Chỉ ra và nói rõ tên thành phần biệt lập trong các câu thơ sau: a. Sương chùng chình qua ngõ - Hình như thu đã về. b. Trời cao xanh ngắt, ô kìa! - Hai con hạc trắng bay về bồng lai. c. Bác ơi, tim Bác mênh mông thế - Ôm cả non sông mọi kiếp người. d. Cô bé nhà bên ( ai có ngờ) - Cũng vào du kích Câu 19. Nghĩa tường minh là gì?; Thế nào là hàm ý? Câu in đậm sau đây chứa hàm ý gì? Thầy giáo vào lớp được một lúc thì một học sinh mới xin phép vào; thầy giáo hỏi: - Bây giờ là mấy giờ rồi? Câu 20. Hãy hoàn thành đoạn đối thoại sau đây bằng câu nói có chứa hàm ý. - Mai đi xem phim với mình nhé! Câu 21. Chỉ ra các phép liên kết câu trong đoạn văn sau: Có thể nói ít có vị lãnh tụ nào lại am hiểu nhiều về các dân tộc và nhân dân thế giới, văn hóa thế giới sâu sắc như Chủ tịch Hồ Chí Minh. Đến đâu, Người cũng học hỏi, tìm hiểu văn hóa, nghệ thuật đến một mức khá uyên thâm. Người cũng chịu ảnh hưởng của tất cả các nền văn hóa, đã tiếp thu mọi cái đẹp và cái hay đồng thời với việc phê phán những tiêu cực của chủ nghĩa tư bản. CÁC KIỂU CÂU A. Tóm tắt kiến thức cơ bản I. Câu đơn * Khái niệm : Câu đơn là câu có một cụm C-V là nòng cốt. VD: Ta hát bài ca tuổi xanh. C V II. Câu đặc biệt * Khái niệm: Là câu không có cấu tạo theo mô hình chủ ngữ - vị ngữ, câu đặc biệt có cấu tạo là một từ hoặc cụm từ làm trung tâm cú pháp của câu. VD: Gió. Mưa. Não nùng. III. Câu ghép 1. Đặc điểm của câu ghép - Câu ghép là những câu do hai hoặc nhiều cụm C – V không bao chứa nhau tạo thành. Mỗi cụm C – V được gọi là một vế câu. VD: Gió càng thổi mạnh thì biển càng nổi sóng C V C V 2. Cách nối các vế câu ghép. * Có hai cách nối các vế câu: - Dùng các từ có tác dụng nối: + Nối bằng một quan hệ từ: và, rồi, nhưng, còn, vì, bởi vì, do, bởi, tại . + Nối bằng một cặp quan hệ từ: vì nên (cho nên) ., nếu thì ; tuy ... nhưng + Nối bằng một cặp phó từ (vừa vừa ..; càng càng ; không những mà còn ; chưa đã ; vừa mới đã ), đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng) ( ai nấy, gì ấy, đâu đấy, nào . ấy, sao vậy, bao nhiêu .bấy nhiêu) - Không dùng từ nối: Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm. 3. Quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu. - Những quan hệ thường gặp: quan hệ nguyên nhân, quan hệ điều kiện (giả thiết), quan hệ tương phản, quan hệ tăng tiến, quan hệ lựa chọn, quan hệ bổ sung, quan hệ tiếp nối, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích. - Mỗi quan hệ thường được đánh dấu bằng những quan hệ từ, cặp quan hệ từ hoặc cặp từ hô ứng nhất định. Tuy nhiên, để nhận biết chính xác quan hệ ý nghĩa giữa các vế câu, trong nhiều trường hợp, ta phải dựa vào văn cảnh hoặc hoàn cảnh giao tiếp. III. Biến đổi câu. 1. Rút gọn câu. - Khi nói hoặc viết có thể lược bỏ một số thành phần của câu tạo thành câu rút gọn. - Câu rút gọn còn được dùng để ngụ ý rằng hành động, tính chất được nêu trong câu là của chung mọi người. -VD: Học, học nữa, học mãi. (Lê-nin) 2. Tách câu. 7
- - Khi sử dụng câu, để nhấn mạnh người ta có thể tách một thành phần nào đó của câu (hoặc một vế câu) thành một câu riêng. - VD: Đơn vị thường ra đường vào lúc mặt trời lặn. Và làm việc có khi suốt đêm. (Lê Minh Khuê - Những ngôi sao xa xôi) 3. Câu bị động. - Là câu có chủ ngữ chỉ đối tượng bị hành động nêu ở vị ngữ hướng tới. - VD: Thầy giáo khen Nam. (Câu chủ động) Nam được thầy giáo khen. (Câu bị động) B. Các dạng bài tập * Dạng bài tập 1 điểm: Bài tập 1. Các câu sau gồm mấy cụm C – V, chúng có phải là câu ghép không? a) Bác trai đã khá rồi chứ ? (Ngô Tất Tố, Tắt đèn) b) Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! (Nam Cao, Lão Hạc) c) Nắng ấm, sân rộng và sạch. d) Bà ta thương tình toan gọi hỏi xem sao thì mẹ tôi vội quay đi, lấy nón che. (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu) Gợi ý a) Bác trai đã khá rồi chứ ? = > Câu đơn C V b) Lão hãy yên lòng mà nhắm mắt! = > Câu đơn C V c) Nắng ấm, / sân rộng và sạch. = > Câu ghép C V C V d) Bà ta thương tình toan gọi hỏi xem sao thì mẹ tôi vội quay đi, lấy nón che. C V C V = > Câu ghép Bài tập 2. Trong những câu sau, câu nào là câu ghép? Các vế trong câu ghép đó được nối với nhau bằng những phương tiện nào? a) Cây non vừa trồi, lá đã xòa sát mặt đất. (Nguyễn Thái Vận) b) Tôi nói “nghe đâu” vì tôi thấy người ta bắn tin rằng mẹ và em tôi xoay ra sống bằng cách đó. (Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu) c) Hổ đực mừng rỡ đùa giỡn với con, còn hổ cái thì nằm phục xuống, dáng mỏi mệt lắm. (Con hổ có nghĩa) d) Trời chưa sáng, nó đã dậy. Gợi ý: a) Câu ghép có các vế câu nối với nhau bằng dấu phẩy. b) Câu ghép có các vế câu nối với nhau bằng quan hệ từ vì. c) Câu ghép có các vế câu nối với nhau bằng quan hệ từ còn. d) Câu ghép có các vế câu nối với nhau bằng cặp phó từ chưa đã * Dạng bài tập 2 điểm. Bài tập 1. Cho biết các mối quan hệ giữa các vế của những câu ghép dưới đây: a) Giá như nó nghe tôi thì đâu đến nỗi phải nghỉ học. b) Tôi đọc sách, còn nó nấu cơm. c) Để phong trào thi đua của lớp ngày một tiến bộ thì chúng ta phải cố gắng hơn. d) Trời càng mưa to đường càng ngập nước. Gợi ý: 8
- a) Quan hệ điều kiện (giả thiết) – hệ quả. b) Quan hệ tương phản. c) Quan hệ mục đích. d) Quan hệ tăng tiến. Bài tập 2. Trong số những câu dưới đây câu nào là câu tỉnh lược, câu nào là câu đặc biệt: - Một người qua đường đuổi theo nó. Hai người qua đường đuổi theo nó. Rồi ba bốn người, sáu bảy người. Rồi hàng chục người. (Nguyễn Công Hoan) - Đình chiến. Các anh bộ đội đội nón lưới có gắn sao kéo về đầy nhà Út. (Nguyễn Thi) * Gợi ý: - Câu tỉnh lược: + Rồi ba bốn người, sáu bảy người. + Rồi hàng chục người. - Câu đơn đặc biệt: Đình chiến. Bài tập 3. Tìm câu bị động trong phần trích sau: Con mèo nhà em bị con chó nhà hàng xóm cắn. Nó đau lắm nhưng không hề rên một tiếng. * Gợi ý: Câu bị động: Con mèo nhà em bị con chó nhà hàng xóm cắn. III. Bài tập về nhà. * Dạng bài tập 2 điểm Bài tập 1: Viết một đoạn văn ngắn về một trong các đề tài sau ( trong đoạn văn có sử dụng ít nhất là một câu ghép ). a/ Thay đổi thói quen sử dụng bao bì ni lông b/ Tác dụng của việc lập dàn ý trước khi viết bài tập làm văn. Gợi ý : Bước 1: lựa chọn đề tài . Bước 2 : xác định cấu trúc đoạn văn ( Quy nạp , diễn dịch, song hành ) Bước 3 : viết các câu văn Bước 4 : kiểm tra tính liên kết của đoạn văn Bước 5 : gạch chân câu ghép đã sử dụng trong đoạn văn * Với đề tài (a): Muốn tạo câu ghép, có thể dựa vào tính chất tiện lợi nhưng cũng có nhiều tác hại của bao bì ni lông hoặc cách sử dụng bao bì ni lông để tạo câu ghép với cặp từ “tuy . nhưng ”, hoặc “nếu .. thì * Chọn câu ghép có quan hệ điều kiện, nguyên nhân để viết: (cả đề tài a và b) VD: - Nếu chúng ta sử dụng bao bì ni lông đúng cách thì môi trường sẽ không bị ô nhiễm. - Nếu chúng ta thực hiện lập dàn ý trước khi viết bài tập làm văn thì bài văn sẽ mạch lạc và đủ ý. Bài tập 2. Đọc đọc trích dưới đây và trả lời câu hỏi: Chị Dậu càng tỏ ra bộ đau đớn: - Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u, thì con đi ngay bây giờ cho u. Nếu con chưa đi, cụ Nghị chưa giao tiền cho, u chưa có tiền nộp sưu thì không khéo thầy con sẽ chết ở đình, chứ không sống được. Thôi, u van con, u lạy con, con có thương thầy, thương u thì con đi ngay bây giờ cho u. (Ngô Tất Tố, Tắt đèn) a) Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ hai là quan hệ gì? Có nên tách mỗi vế câu thành một câu đơn không? Vì sao? b) Thử tách mỗi vế trong câu ghép thứ nhất và thứ ba thành một câu đơn. So sánh cách viết ấy với cách viết trong đoạn trích, qua mỗi cách viết, em hình dung nhân vật nói như thế nào? Gợi ý: a) Quan hệ ý nghĩa giữa các vế của câu ghép thứ hai là quan hệ điều kiện. Để thể hiện rõ mối quan hệ này, không nên tách mỗi vế câu thành một câu đơn. b) Trong các câu ghép còn lại, nếu tách các vế câu thành một câu đơn thì hàng loạt câu ngắn đứng cạnh nhau như vậy có thể giup ta hình dung là nhân vật nói nhát gừng hoặc nghẹn ngào. Trong khi đó cách viết của Ngô Tất Tố gợi ra cách nói kể lể, van vỉ thiết tha của chị Dậu. IV. Các kiểu câu ứng với mục đích nói : 1. Câu nghi vấn : 9
- * Khái niệm : là câu dùng để hỏi, khẳng định, phủ định, bộc lộ cảm xúc. VD : Bạn đã học bài chưa ? *. Đặc diểm hình thức và chức năng : a. Đặc điểm hình thức : Câu nghi vấn được cấu tạo nhờ những từ ngữ nghi vấn như : sao, chưa, không . Khi viết , câu nghi vấn thường kết thúc bằng dấu chấm hỏi, ngoài ra cũng có thể kết thúc bằng dấu chấm than, dấu chấm. b . Chức năng chính: dùng để hỏi - Ngoài ra còn có các chức năng khác: khẳng định, phủ định, bộc lộ cảm xúc VD : Trời ơi, sao tổi khổ thể này ! 2. Câu cầu khiến: * Khái niệm : là câu dùng để đề nghị, ra lệnh, yêu cầu, đe dọa . VD : Hãy im lặng ! *. Đặc diểm hình thức và chức năng : a. Đặc điểm hình thức : Câu cầu khiến được cấu tạo nhờ những từ ngữ cầu khiến như : hãy, đừng, chớ .hay ngữ điệu cầu khiến. Khi viết, câu cầu khiến thường kết thúc bằng dấu chấm than, ngoài ra cũng có thể kết thúc bằng dấu chấm. b . Chức năng chính: dùng để yêu cầu, ra lệnh, đề nghị - VD : Hãy đứng dậy ngay ! 3. Câu cảm thán: * Khái niệm :Là câu dùng để bộc lộ một cách rõ rệt những cảm xúc , tình cảm , thái độ của người nói đối với sự vật , sự việc được nói tới . VD : Thiêng liêng thay tiếng gọi của Bác Hồ ! ( Tố Hữu ) Ôi , quê mẹ nơi nào cũng đẹp , nơi nào cũng rực rỡ chiến tích kì công ! *. Đặc diểm hình thức và chức năng : a. Đặc điểm hình thức : Câu cảm thán được cấu tạo nhờ những từ ngữ cảm thán như : ôi , than ôi , hỡi ơi , trời ơi ,biết bao , biết chừng nào ....Khi viết , câu cảm thán thường kết thúc bằng dấu chấm than. - Câu cảm thán được câu tạo bằng thán từ :Ôi , ái, ơi ối, eo ơi hỡi ơi ,trời ơi ... VD :Ôi , buổi trưa nay tuyệt trần nắng đẹp ! ( Tố Hữu ) + Thán từ đứng tách riêng : VD : Ôi! trăm hai mươi lá bài đen đỏ có cái ma lực gì mà run rủi cho quan mê được như thế ? + Thán từ kết hợp với thực từ : VD : Mệt ơi là mệt ! - Câu cảm thán được cấu tạo bằng từ thay hoặc nhỉ VD : Thương thay cũng một kiếp người . ( Nguyễn Du ) Bố mày khôn nhỉ ! ( Nguyễn Công Hoan ) - Các từ lạ , thật , ghê quá , dường nào , biết mấy , biết bao ... thường đứng sau vị ngữ để tạo thành câu cảm thán . VD : Con này gớm thật ! ( Nguyên Hồng ) Thế thì tốt quá ! ( Nam Cao ) b . Chức năng chính : biểu thị cảm xúc trực tiếp của người nói . VD : Hỡi ơi lã hạc ! Thì ra đến lúc cùng lão cũng có thể làm liều như ai hết ... ( Nam Cao ) 4 . Câu Trần Thuật: * Khái niệm : Là kiểu câu dùng để kể , xác nhận , miêu tả thông báo , nhận định trình bày ... VD : Xem khắp đất việt ta , chỉ nơi này là thắng địa . * . Đặc điểm và chức năng . a . Đặc điểm : Câu trần thuật không có dấu hiệu hình thức của những kiểu câu khác ( Không có từ nghi vấn , cầu khiến , từ ngữ cảm thán ); thường kết thúc bằng dấu chấm nhưng khi dùng để yêu cầu , đề nghị hay bộc lộ tình cảm , cảm xúc ...nó có thể kết thúc bằng dấu chấm lửng hoặc chấm than . VD : - Con đi đây . ( Câu trần thuật ) - Con đi đi ! ( Câu cầu khiến ) - Con đi à ? ( Câu nghi vấn ) - Ôi , Con đi ! ( Câu cảm thán ) b . Chức năng : - Trình bày : Trẫm muốn dựa vào sự thuận lợi của đất ấy để định chỗ ở . 10
- - Tả : Gương mặt mẹ tôi vẫn tươi sáng với đôi mắt trong và nước da mịn , làm nổi bật màu hồng của hai gò má . - Kể : Mẹ tôi thức theo . - Biểu lộ tình cảm , cảm xúc : Cậu này khá ! B. Các dạng bài tập: Bài 1: Câu nghi vấn: - Ba con, sao con không nhận? - Sao con biết là không phải? - Ba con ...... chứ gì ! Dùng để hỏi (câu nghi vấn) Bài 2: Câu cầu khiến. a, - ở nhà trông em nhá! - Đừng có đi đâu đấy. Dùng để ra lệnh. b, - Thì má cứ kêu đi. (dùng để yêu cầu) - Vô ăn cơm ! (dùng để mời) Câu " Cơm chín rồi !" - Câu trần thuật đơn được dùng làm câu cầu khiến. Bài 3: - Sao mày cứng đầu vậy hả? -> câu nói có hình thức nghi vấn, nhưng không phải dùng để hỏi mà để bộc lộ cảm xúc. Bởi trước đó, tác giả đã miêu tả: “giận quá và không kịp nghĩ, anh vung tay đánh vào mông nó và hét lên”. CHUYÊN ĐỀ VĂN HỌC CON CÒ - Chế Lan Viên- A. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN: 1. Tác giả: - Chế Lan Viên (1920 – 1989) là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam. Ông có những đóng góp quan trọng cho thơ ca dân tộc ở thế kỉ XX. Tập thơ đầu tay: “Điêu tàn” (1937) đã đưa tên tuổi Chế Lan Viên vào trong số những nhà thơ hàng đầu của phong trào thơ mới. - Thơ Chế Lan Viên có phong cách nghệ thuật rõ nét và độc đáo. Đó là phong cách suy tưởng triết lí, đậm chất trí tuệ và tính hiện đại. - Chế Lan Viên có nhiều sáng tạo trong nghệ thuật xây dựng hình ảnh thơ. Hình ảnh thơ của ông phong phú, đa dạng, kết hợp giữa thực và ảo, thường được sáng tạo bằng sức mạnh của liên tưởng, tưởng tượng, nhiều bất ngờ, kì thú. 2. Tác phẩm: - “Con cò” được sáng tác năm 1962, in trong tập thơ “Hoa ngày thường - Chim báo bão” (1967). a. Nội dung: Bài thơ thể hiện khá rõ một số nét của phong cách nghệ thuật Chế Lan Viên trên cơ sở khai thác và phát triển hình ảnh con cò trong những câu hát ru quen thuộc, để ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lời ru với cuộc đời mỗi người. b. Nghệ thuật: - Phương thức biểu đạt chính: Biểu cảm (mượn hình ảnh con cò để bộc lộ tình cảm), kết hợp với miêu tả. - Vận dụng sáng tạo ca dao,đúc kết được những suy ngẫm sâu sắc. C. Chủ đề: Tình mẫu tử. B. CÁC DẠNG ĐỀ: 1. Dạng đề 2 hoặc 3 điểm: * Đề 1: Cảm nhận về hai câu thơ sau bằng một đoạn văn (khoảng 10-> 15 dòng) “Con dù lớn vẫn là con của mẹ, Đi hết đời, lòng mẹ vẫn theo con”. (Con cò- Chế Lan Viên) Gợi ý: a. Mở đoạn : - Giới thiệu bài thơ, hình tượng con cò - Hai câu thơ ở cuối đoạn 2 là lời của mẹ nói với con - cò con b. Thân đoạn : 11
- -Trong suy nghĩ và quan niệm của người mẹ, dưới cái nhìn của mẹ: con dù lớn khôn, trưởng thành, làm gì, thành đạt đến đâu chăng nữa.. con vẫn là con của mẹ, là niềm tự hào, niềm tin và hi vọng của mẹ. - Dù có phải xa con, thậm chí suốt đời, nhưng lúc nào lòng mẹ cũng ở bên con. => Từ sự thấu hiểu tấm lòng người mẹ, nhà thơ đã khái quát một quy luật tình cảm mang tính vĩnh hằng: Tình mẹ, tình mẫu tử bền vững, rộng lớn, sâu sắc. c. Kết đoạn : Bằng việc sử dụng điệp từ, tác giả đã ca ngợi tình cảm thiêng liêng, cao cả của người mẹ đối với con. 2. Dạng đề 5 hoặc 7 điểm: * Đề 1: Cảm nhận của em về bài thơ “Con cò” của Chế Lan Viên. a. Mở bài: - Chế Lan Viên là nhà thơ xuất sắc của nền thơ hiện đại Việt Nam. - Bài thơ “Con Cò” thể hiện khá rõ nét trong phong cách nghệ thuật của Chế Lan Viên. Hình tượng con cò quen thuộc trong những câu hát ru đã được tác giả khai thác và phát triển để ca ngợi tình mẹ con và ý nghĩa của lời ru đối với cuộc đời mỗi con người. b. Thân bài: - Cảm nhận chung về thể thơ, giọng điệu, hình ảnh con cò (nguồn gốc và sáng tạo) + Thể tự do, các câu thơ có độ dài ngắn khác nhau, nhịp điệu luôn biến đổi. + Hình tượng trung tâm xuyên suốt cả bài thơ là con cò được bổ sung, biến đổi qua những hình ảnh cụ thể và sinh động, giàu chất suy tư của tác giả. Tác giả xây dựng ý nghĩa biểu tượng của hình ảnh con cò nhằm nói lên tấm lòng người mẹ và vai trò của những lời hát ru đối với cuộc sống mỗi con người. - Hình ảnh con cò “trong lời mẹ hát” đi vào giấc ngủ của con. + Hình ảnh con cò cứ thấp thoáng gợi ra từ những câu ca dao dùng làm lời hát ru rất phong phú về nội dung và biểu tượng. + Thấm đẫm trong lời hát là những xúc cảm yêu thương trào dâng trong trái tim của mẹ. Tình mẹ nhân từ, rộng mở với những gì nhỏ bé đáng thương, đáng được che chở. -> Những cảm xúc yêu thương ấy mang đến cho con giấc ngủ yên bình, hạnh phúc trong sự ôm ấp, chở che của tiếng ru lòng mẹ: - Hình ảnh cánh cò đã trở thành người bạn tuổi ấu thơ, thành bạn đồng hành của con người trong suốt cuộc đời. + Từ cánh cò của tuổi ấu thơ thật ngộ nghĩnh mà đầm ấm + Cánh cò của tuổi tới trường quấn quýt chân con + Cho đến khi trưởng thành, con thành thi sĩ . - Hình ảnh con cò biểu tượng cho tấm lòng người mẹ lúc nào cũng bên con đến suốt cuộc đời: c. Kết luận: - “Con cò” là một bài thơ hay của Chế Lan Viên. - Bằng sự suy tưởng, bằng sự vận dụng sáng tạo ca dao, giọng điệu tâm tình thủ thỉ, nhịp điệu êm ái, dịu dàng mang âm hưởng của những lời hát ru, bài thơ đã ngợi ca tình yêu sâu sắc bao la của mỗi người mẹ trong cuộc đời này. - Ý nghĩa của bài thơ - Liên hệ cuộc sống. C. BÀI TẬP VỀ NHÀ: 1. Dạng đề 2 hoặc 3 điểm: * Đề 2: Sưu tầm những câu thơ, câu văn về Mẹ. Hãy chép lại những câu mà em thích (ghi rõ trích ở đâu) Gợi ý: Con là mầm đất tươi thơm Nở trong lòng mẹ - mẹ ươm mẹ trồng Đôi tay mẹ bế, mẹ bồng Như con sông chở nặng dòng phù sa (Hát ru - Vũ Quần Phương) 2. Dạng đề 5 hoặc 7 điểm: * Đề 2: Cảm nhận về hình tượng con cò trong bài thơ cùng tên của Chế Lan Viên. Gợi ý: a. Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm và chủ đề. b. Thân bài: * Cảm nhận về nguồn gốc , sáng tạo và nghệ thuật xây dựng hình tượng con Cò. 12
- - Con cò là hình tượng trung tâm xuyên suốt cả bài thơ. - Hình tượng con cò được bổ sung, biến đổi qua những hình ảnh cụ thể và sinh động, giầu chất suy tư của tác giả. *Hình ảnh con cò “trong lời mẹ hát” đi vào giấc ngủ của con. - Khi con còn trong nôi , tình mẹ gửi trong từng câu hát ru quen thuộc - Thấm đẫm trong lời hát là những xúc cảm yêu thương trào dâng trong trái tim của mẹ: - Những cảm xúc yêu thương ấy làm nên chiều sâu của lời ru, mang đến cho con giấc ngủ yên bình, hạnh phúc trong sự ôm ấp, chở che của tiếng ru lòng mẹ. * Hình ảnh con cò đã trở thành người bạn tuổi ấu thơ, theo cùng con người trên mỗi chặng đường đi tới, thành bạn đồng hành của con người trong suốt cuộc đời. - Bằng sự liên , tưởng tượng phong phú, nhà thơ đã sáng tạo ra những hình ảnh cánh cò đặc sắc, hàm chứa nhiều ý nghĩa. - Hình ảnh thơ lung linh một vẻ đẹp bất ngờ, diễn tả một suy tưởng sâu xa. *Hình ảnh con cò với ý nghĩa biểu tượng cho tấm lòng người mẹ lúc nào cũng bên con đến suốt cuộc đời. c. Kết luận: - Ý nghĩa của hình tượng con cò. Đề 3. Tình mẹ lớn lao, sâu nặng qua bài thơ" Con cò" của Chế Lan Viên. Đề 4. Từ bài thơ "Con cò" của Chế Lan Viên , hãy phát biểu suy nghĩ về tình mẹ và lời ru của mẹ. .............................................................................................. MÙA XUÂN NHO NHỎ -Thanh Hải- A. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN: 1. Tác giả: Thanh Hải (1930 – 1980) Tên thật là Phạm Bá Ngoãn, quê ở huyện Phong Điền, Tỉnh Thừa Thiên Huế. - Tham gia hoạt động văn nghệ từ cuối những năm kháng chiến chống Pháp. Là cây bút có công xây dựng nền văn học giải phóng miền Nam từ những ngày đầu. Ông từng là một người lính trải qua hai cuộc kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ với tư cách là một nhà văn. - Thơ Thanh Hải chân chất và bình dị, đôn hậu và chân thành. - Sau ngày giải phóng, Thanh Hải vẫn gắn bó với quê hương xứ Huế, sống và sáng tác ở đó cho đến lúc qua đời. - Tác Phẩm chính: Những đ /c trung kiên,Huế mùa xuân,Dấu võng trường sơn 2. Tác phẩm: - Bài thơ ra đời năm 1980 trong một hoàn cảnh đặc biệt khi nhà thơ đang nằm trên giường bệnh, ít lâu sau ông qua đời. a. Nội dung: Bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” là tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn bó với đất nước, với cuộc đời; thể hiện ước nguyện chân thành của nhà thơ được cống hiến cho đất nước, góp một “mùa xuân nho nhỏ” của mình vào mùa xuân lớn của dân tộc. b. Nghệ thuật: + Bài thơ theo thể 5 chữ, nhạc điệu trong sáng, tha thiết, gần gũi với dân ca. + Kết hợp những hình ảnh tự nhiên giản dị đi từ thiên nhiên với những hình ảnh giàu ý nghĩa biểu trưng, khái quát. + Cấu tứ của bài chặt chẽ, dựa trên sự phát triển của hình ảnh mùa xuân. + Giọng điệu bài thơ thể hiện đúng tâm trạng, cảm xúc của tác giả. C. Chủ đề: Tình yêu quê hương đất nước và khát vọng dâng hiến cho cuộc đời. B. CÁC DẠNG ĐỀ: 1. Dạng đề 2 hoặc 3 điểm: * Đề 1: Trong phần đầu, tác giả dùng đại từ “Tôi”, sang phần sau, tác giả lại dùng đại từ “Ta”. Em hiểu như thế nào về sự chuyển đổi đại từ nhân xưng ấy của chủ thể trữ tình? * Gợi ý: - Sự chuyển đổi đại từ nhân xưng đó không phải là sự ngẫu nhiên vô tình mà là dụng ý nghệ thuật tạo nên hiệu quả sâu sắc - Đó là sự chuyển từ cái “tôi” cá nhân nhỏ bé hoà vào cái “ta” chung của cộng đồng, nhân dân, đất nước. Trong cái “Ta” chung vẫn có cái “tôi” riêng, hạnh phúc là sự hoà hợp và cống hiến. Thể hiện niềm tự hào, niêm vui chung của dân tộc trong thời đại mới - Sự chuyển đổi diễn ra rất tự nhiên, hợp lí theo mạch cảm xúc 13
- 2. Dạng đề 5 hoặc 7điểm: * Đề 1: Suy nghĩcủa em về bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”của Thanh Hải *Gợi ý: a. Mở bài: - Giới thiệu tác giả. - Hoàn cảnh ra đời đặc biệt của bài thơ . - Những xúc cảm của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên, đất nước và khát vọng đẹp đẽ muốn làm “một mùa xuân nho nhỏ” dâng hiến cho cuộc đời. b. Thân bài *Mùa xuân của thiên nhiên - Bức tranh mùa xuân tươi đẹp, trong sáng, gợi cảm, tràn đầy sức sống, tươi vui rộn rã qua các hình ảnh thơ đẹp: Bông hoa tím biếc, dòng sông xanh, âm thanh của tiếng chim chiền chiện - Nghệ thuật: + Từ ngữ gợi cảm, gợi tả. + Đảo cấu trúc câu. + Sử dụng màu sắc, âm thanh + Ẩn dụ chuyển đổi cảm giác trong câu thơ: “Từng giọt long lanh rơi. Tôi đưa tay tôi hứng”. -> Cảm xúc : say sưa, ngây ngất của nhà thơ trước cảnh đất trời vào xuân * Mùa xuân của đất nước - Đây là mùa xuân của con người đang lao động và chiến đấu. - Hình ảnh biểu tượng: người cầm súng, người ra đồng -> hai nhiệm vụ chiến đấu và xây dựng đất nước. - Hình ảnh ẩn dụ: lộc non ( chồi non, lá non, sức sống của mùa xuân, thành quả hạnh phúc) trong câu thơ: “ Lộc giắt đầy trên lưng. Lộc trải dài nương mạ” - Nghệ thuật. + Nhịp điệu hối hả, những âm thanh xôn xao. + Hình ảnh so sánh, nhân hoá đẹp: “Đất nước như vì sao - Cứ đi lên phía trước” -> ngợi ca vẻ đẹp đất nước tráng lệ, trường tồn, thể hiện niềm tin sáng ngời của nhà thơ về đất nước. * Tâm niệm của nhà thơ. - Là khát vọng được hoà nhập, cống hiến vào cuộc sống của đất nước - Ước nguyện đó được đẩy lên cao thành một lẽ sống cao đẹp, mỗi người phải biết sống, cống hiến cho cuộc đời. Thế nhưng dâng hiến, hoà nhập mà vẫn giữ được nét riêng của mỗi người . c. Kết luận: - Bài thơ mang tựa đề thật khiêm tốn nhưng ý nghĩa lại sâu sắc, lớn lao. - Cảm xúc đẹp về mùa xuân, gợi suy nghĩ về một lẽ sống cao đẹp của một tâm hồn trong sáng. C. BÀI TẬP VỀ NHÀ: 1. Dạng đề 2 hoặc 3 điểm: * Đề 1: Ta làm con chim hót Ta làm một nhành hoa Ta nhập vào hoà ca Một nốt trầm xao xuyến Dù là tuổi hai mươi Dù là khi tóc bạc (Mùa xuân nho nhỏ - Thanh Hải) Em hãy viết một đoạn văn khoảng 10-> 15 dòng diễn tả những suy nghĩ về nguyện ước chân thành của Thanh Hải trong đoạn thơ trên. Gợi ý: - Nêu và phân tích được những suy nghĩ của bản thân về nguyện ước chân thành của nhà thơ: + Đó là nguyện ước hoà nhập vào cuộc sống của đất nước, cống hiến cho cuộc đời chung. + Ước nguyện đó được Thanh Hải diễn tả bằng những hình ảnh đẹp, sáng tạo. + Ước nguyện đó vô cùng cao đẹp. + Ước nguyện của nhà thơ cho ta hiểu mỗi người phải biết sống, cống hiến cho cuộc đời. Đề 2. Viết một đoạn văn ( từ 15-20 dòng) nêu cảm nhận của em về một khổ thơ trong bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” của Thanh Hải 14
- 2. Dạng đề 5 hoặc 7 điểm: * Đề 2: Cảm nhận của em về bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ”của Thanh Hải. * Gợi ý : a. Mở bài: - Khái quát về tác giả, hoàn cảnh sáng tác bài thơ. - Cảm nhận chung về bài thơ trước mùa xuân của thiên nhiên, đất nước và khát vọng đẹp đẽ muốn làm “một mùa xuân nho nhỏ” dâng hiến cho cuộc đời. b. Thân bài - Mùa xuân của thiên nhiên rất đẹp, đầy sức sống và tràn ngập niềm vui rạo rực: Qua hình ảnh, âm thanh, màu sắc... - Mùa xuân của đất nước: Hình ảnh “người cầm súng, người ra đồng” biểu trưng cho hai nhiệm vụ chiến đấu và lao động dựng xây lại quê hương sau những đau thương mất mát. -> Âm hưởng thơ hối hả, khẩn trương với nhiều điệp từ, điệp ngữ láy lại ở đầu câu. - Suy ngẫm và tâm niệm của nhà thơ trước mùa xuân đất nước là khát vọng được hoà nhập vào cuộc sống của đất nước, cống hiến phần tốt đẹp. -> Thể hiện một cách chân thành trong những hình ảnh tự nhiên, giản dị và đẹp. - Cách cấu tứ lặp lại như vậy tạo ra sự đối ứng chặt chẽ và mang một ý nghĩa mới: Niềm mong muốn được sống có ích,cống hiến cho đời là một lẽ tự nhiên như con chim mang đến tiếng hót, bông hoa toả hương sắc cho đời. c. Kết luận: - Ý nghĩa đem lại từ bài thơ. - Cảm xúc đẹp về mùa xuân, gợi suy nghĩ về một lẽ sống cao đẹp của một tâm hồn trong sáng. Đề 3. Làm sáng tỏ nhận định: “ Bài thơ Mùa xuân nho nhỏ là tiếng lòng thể hiện tình yêu và khát vọng được cống hiến cho đời của nhà thơ Thanh Hải. VIẾNG LĂNG BÁC - Viễn Phương- A. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN: 1. Tác giả: - Viễn Phương tên thật là Phan Thanh Viễn (1928) quê ở tỉnh An Giang. Tham gia hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mỹ. - Ông là một trong những cây bút có mặt sớm nhất của lực lượng văn nghệ giải phóng ở miền Nam thời chống Mỹ cứu nước. - Thơ Viễn Phương thường nhỏ nhẹ, giàu tình cảm và chất mơ mộng ngay trong hoàn cảnh chiến đấu ác liệt ở chiến trường - Tác phẩm chính: “Mắt sáng học trò” (1970); “Nhớ lời di chúc” (1972); “Như mấy mùa xuân” (1978) 2. Tácphẩm: a. Hoàn cảnh sáng tác Bài “Viếng lăng Bác” được viết năm 1976, lúc công trình lăng Chủ tịch Hồ Chí Minh được hoàn thành. Tác giả cùng đồng bào, chiến sĩ từ miền Nam ra viếng Bác. b. Nội dung và nghệ thuật *.Nội dung : Cảm xúc bao trùm trong toàn bài thơ là niềm xúc động thiêng liêng thành kính, lòng biết ơn và tự hào pha lẫn nỗi xót đau khi tác giả từ miền Nam ra viếng lăng Bác. *Nghệ thuật : - Thể thơ và nhịp điệu -> Các yếu tố ấy tạo nên giọng điệu thiết tha trầm lắng và trang trọng thành kính, phù hợp với không khí và cảm xúc của bài thơ. - Từ ngữ và hình ảnh : Các từ xưng hô, các hình ảnh ẩn dụ có giá trị súc tích và gợi cảm thể hiện được lòng thành kính -> Lời thơ dung dị mà cô đúc, giàu cảm xúc mà lắng đọng. B.CÁC DẠNG ĐỀ: 1. Dạng đề 2 hoặc 3 điểm Đề 1: Trong bài thơ “Viếng lăng Bác” Viễn Phương viết : “Kết tràng hoa dâng bảy mươi chín mùa xuân”. 15
- Dựa trên hiện tượng chuyển nghĩa của từ, từ "mùa xuân" có thể thay thế cho từ nào ? Theo phưong thức chuyển nghĩa nào ? Việc thay thế từ trên có tác dụng diễn đạt như thế nào ? Gợi ý : - Mỗi một năm xuân đến, con người lại thêm một tuổi. Cho nên " 79 mùa xuân " cũng được hiểu là 79 tuổi, 79 năm trong một đời người. - Nếu để từ " tuổi " thì chỉ nói được Bác Hồ đã sống 79 năm, thọ 79 tuổi, câu thơ chỉ thuần tuý chỉ tuổi tác. - Còn dùng từ " Xuân " có nghĩa là : cả cuộc đời Bác là 79 năm cống hiến cho nhân dân, 79 năm dành cho đất nước để đất nước có sắc xuân. Thêm nữa, kết "tràng hoa dâng 79 mùa xuân " gợi thêm sắc xuân bên lăng Bác. Và từ " mùa xuân " như làm cho xúc cảm của câu thơ, âm điệu câu thơ thêm mượt mà, sâu lắng, thiết tha. Câu thơ hay, ý thơ trở nên đa nghĩa và sâu sắc hơn nhiều-> chuyển nghĩa theo phưong thức ẩn dụ. 2. Dạng đề 5 hoặc 7 điểm Đề 1: Cảm nhận của em về bài thơ " Viếng lăng Bác" của Viễn Phương. a. Mở bài: - Giới thiệu tác giả và hoàn cảnh sáng tác bài thơ. - Bài thơ diễn tả niềm kính yêu, sự xót thương và lòng biết ơn vô hạn của nhà thơ đối với lãnh tụ bằng một ngôn ngữ tinh tế, giàu cảm xúc sâu lắng. b. Thân bài: - Cảm xúc của nhà thơ trước lăng Bác: Hình ảnh hàng tre mộc mạc , quen thuộc, giàu ý nghĩa tượng trưng: Sức sống quật cường, truyền thống bất khuất của dân tộc Việt Nam; phẩm chất cao quý của Bác Hồ, hình ảnh hàng tre xanh khơi nguồn cảm xúc cho nhà thơ. - Cảm xúc chân thành, mãnh liệt của nhà thơ khi viếng lăng Bác: + Ca ngợi sự vĩ đại của Bác, công lao của Bác đối với non sông đất nước qua hình ảnh ẩn dụ "mặt trời trong lăng” + Dòng người vào lăng viếng Bác kết thành những tràng hoa kính dâng Bác + Xúc động khi được ngắm Bác trong giấc ngủ bình yên vĩnh hằng. Thời gian ấy sẽ trở thành kỉ niệm quý giá không bao giờ quên. + Nói thay cho tình cảm của đồng bào miền Nam đối với Bác, lưu luyến, ước nguyện mãi ở bên Người. c. Kết bài - Viếng lăng Bác là một bài thơ hay giàu chất suy tưởng. - Là tiếng lòng của tất cả chúng ta đối với Bác Hồ kính yêu. C. BÀI TẬP VỀ NHÀ 1. Dạng đề 2 hoặc 3 điểm Đề 2. Câu thơ: “ Ngày ngày mặt trời đi qua trên lăng Thấy một mặt trời trong lăng rất đỏ” ( Viếng lăng Bác- Viễn Phương) a- Hãy phân tích ý nghĩa hình ảnh ẩn dụ "mặt trời trong lăng” ở câu thơ trên b-Tìm những câu thơ có hình ảnh ẩn dụ mặt trời trong một bài thơ mà em đã học ( ghi rõ tên và tác giả bài thơ) Gợi ý: + Phân tích để thấy: - Hai câu thơ sóng đôi hình ảnh thực và ẩn dụ “ Mặt trời” điều đó khiến ẩn dụ “mặt trời trong lăng” nổi bật ý nghĩa sâu sắc. - Dùng hình ảnh ẩn dụ "mặt trời trong lăng” để viết về Bác, Viễn Phương đã ca ngợi sự vĩ đại của Bác, công lao của Bác đối với non sông đất nước. - Đồng thời, hình ảnh ẩn dụ "mặt trời trong lăng” cũng thể hiện sự tôn kính, lòng biết ơn của nhân dân với Bác, niềm tin Bác sống mãi với non sông đất nước ta. b- Hai câu thơ có hình ảnh ẩn dụ mặt trời “ Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi 16
- Mặt trời của mẹ em nằm trên lưng (Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ- Nguyễn Khoa Điềm) Đề 3: Con ở miền Nam ra thăm lăng Bác Đã thấy trong sương hàng tre bát ngát Ôi! Hàng tre xanh xanh Việt Nam Bão táp mưa sa đứng thẳng hàng ( Trích Viếng lăng Bác- Viễn Phương) Phân tích hình ảnh hàng tre bên lăng Bác được miêu tả trong khổ thơ trên ? Hình ảnh ấy gợi ra những ý nghĩa gì ? 2. Dạng đề 5 hoặc 7 điểm Đề 2. Tình cảm chân thành và tha thiết của nhân dân ta với Bác Hồ được thể hiện qua bài thơ “ Viếng Lăng Bác” của Viễn Phương. a .Mở bài : - Khái quát chung về tác giả và bài thơ. - Tình cảm của nhân dân đối với Bác thể hiện rõ nét trong bài thơ “Viếng lăng Bác” của Viễn Phương b.Thân bài: Khổ 1 : Cảm xúc của tác giả khi đến thăm lăng Bác - Câu thơ thật giản dị thân quen với cách dùng đại từ xưng hô “con” rất gần gũi, thân thiết, ấm áp tình thân thương. - Tác giả sử dụng từ “thăm” thay cho từ “viếng” mong sao giảm nhẹ được nỗi đau thương, mất mát. - Hình ảnh hàng tre qua cảm nhận của nhà thơ đã trở thành biểu tượng của tình cảm nhân dân gắn bó với Bác, thành biểu tượng sức sống bền bỉ, mạnh mẽ của dân tộc. Khổ 2: Sự tôn kính của tác giả, của nhân dân đối với Bác khi đứng trước lăng Người. - Hình ảnh ẩn dụ "mặt trời trong lăng" thể hiện sự tôn kính biết ơn của nhân dân đối với Bác. Cảm nhận về sức sống tư tưởng Hồ Chí Minh, về suy nghĩ Bác còn sống mãi chứa đựng trong mỗi hình ảnh của khổ thơ. -Hình ảnh dòng người thành một tràng hoa trước lăng. =>Hình ảnh “tràng hoa” một lần nữa tô đậm thêm sự tôn kính, biết ơn tự hào của tác giả cũng như của dân tộc VN đối với Bác. Khổ 3-4 : Niềm xúc động nghẹn ngào khi tác giả nhìn thấy Bác - Những cảm xúc thiêng liêng của nhà thơ về Bác - Những cảm xúc chân thành, tha thiết ấy nâng lên thành ước muốn sống đẹp. - Những cảm xúc của nhà thơ về Bác cũng là cảm xúc của mỗi người dân miền Nam với Bác c. Kết bài :- Khẳng định lại tình cảm chân thành tha thiết của nhân dân đối với Bác. - Suy nghĩ của bản thân. SANG THU -Hữu Thỉnh- A. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN: 1. Tác giả: - Nguyễn Hữu Thỉnh sinh năm 1942 - quê ở Tam Dương - Vĩnh Phúc - Là nhà thơ chiến sĩ trưởng thành trong kháng chiến chống Mỹ. - Thơ Hữu Thỉnh ấm áp tình người và giàu sức gợi cảm. Ông viết nhiều và hay về con người, cuộc sống ở nông thôn về mùa thu. - Có nhiều tập thơ, trường ca nổi tiếng: Âm vang chiến hào, đường tới thành phố,trường ca biển... - Giải thưởng báo V/n 1973. giải thương hội nhà văn V/Nam 1980... 2. Tác phẩm. a. Nội dung: Bức tranh mùa thu được tác giả miêu tả bằng những chuyển mình đầy tinh tế của chính sự vật trước thời điểm giao mùa. - Tín hiệu của mùa thu đã về (sự chuyển mùa cuối hạ đầu thu) Kết hợp một loạt các từ: “Bỗng - phả - hình như” thể hiện tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng, cảm nhận tinh tế của tác giả tâm hồn thi sĩ biến chuyển nhịp nhàng với phút giao mùa của cảnh vật. 17
- - Cảm giác giao mùa được diễn tả cụ thể và tinh tế bằng một hình ảnh đám mây của mùa hạ cũng như đang bước vào ngưỡng cửa của mùa thu vậy. Dường như giữa mùa hạ và mùa thu có một ranh giới cụ thể, hữu hình, hiển hiện, liên tưởng đầy thú vị không chỉ cảm nhận bằng thị giác mà là sự cảm nhận bằng chính tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, yêu thiên nhiên tha thiết của Hữu Thỉnh. - Ý nghĩa thực và ẩn dụ ở hai câu thơ cuối. b. Nghệ thuật: - Thể thơ 5 chữ. Nhịp thơ chậm, âm điệu nhẹ nhàng. - Nhiều từ có giá trị gợi tả, gợi cảm sâu sắc. - Sự cảm nhận tinh tế, thú vị, gợi những liên tưởng bất ngờ. - Hình ảnh chọn lọc mang nét đặc trưng của sự giao mùa hạ - thu. c. Chủ đề: Thiên nhiên và những suy ngẫm về cuộc đời. B. CÁC DẠNG ĐỀ: 1. Dạng đề 2 hoặc 3 điểm: * Đề 1:- Viết đoạn văn khoảng 10 câu trình bày cách hiểu của em về hai câu thơ cuối bài " Sang thu” (Hữu Thỉnh): Sấm cũng bớt bất ngờ Trên hàng cây đứng tuổi. Gợi ý: Trong đoạn văn này người viết cần trình bày được cách hiểu hai câu thơ cả về nghĩa cụ thể và về nghĩa ẩn dụ. - Tầng nghĩa cụ thể - nghĩa tường minh diễn tả ý: sang thu, mưa ít đi, sấm cũng bớt. Hàng cây không còn bị giật mình vì những tiếng sấm bất ngờ nữa. Đó là hiện tượng tự nhiên. - Tầng nghĩa thứ hai (ẩn dụ): suy ngẫm của nhà thơ về dân tộc, về con người: khi đã từng trải, con người đã vững vàng hơn trước những tác động bất ngờ của ngoại cảnh, của cuộc đời. 2. Dạng đề 5 hoặc 7 điểm: * Đề 1: Cảm nhận của em về bài thơ “Sang thu” của Hữu Thỉnh. a. Mở bài: - Giới thiệu đề tài mùa thu trong thi ca. - Bài thơ được viết theo thể thơ năm chữ : nhịp nhàng, khoan thai, êm ái, trầm lắng và thoáng chút suy tư thể hiện một bức tranh thu trong sáng, đáng yêu ở vùng nông thôn đồng bằng Bắc Bộ. b. Thân bài. Khổ 1: Những cảm nhận ban đầu của nhà thơ về cảnh sang thu của đất trời. - Thiên nhiên được cảm nhận từ những gì vô hình: + Hương ổi phả trong gió se + Từ “phả”: động từ có nghĩa là toả vào, trộn lẫn -> gợi mùi hương ổi ở độ đậm nhất, thơm nồng quyến rũ, hoà vào trong gió heo may của mùa thu, lan toả khắp không gian tạo ra một mùi thơm ngọt mát - hương thơm nồng nàn hấp dẫn của những vườn cây sum suê trái ngọt ở nông thôn Việt Nam. +Sương chùng chình: những hạt sương nhỏ li ti giăng mắc như một làm sương mỏng nhẹ nhàng trôi, đang “cố ý” chậm lại thong thả, nhẹ nhàng, chuyển động chầm chậm sang thu. Hạt sương sớm mai cũng như có tâm hồn - Cảm xúc của nhà thơ: + Tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng .Nhà thơ giật mình, hơi bối rối, hình như còn có chút gì chưa thật rõ ràng trong cảm nhận. ->những cảm nhận nhẹ nhàng, thoáng qua hay là vì quá đột ngột mà tác giả chưa nhận ra? Tâm hồn thi sĩ biến chuyển nhịp nhàng với phút giao mùa của cảnh vật. Từng cảnh sang thu thấp thoáng hồn người : chùng chình, bịn rịn, lưu luyến, Khổ 2: Hình ảnh thiên nhiên sang thu được nhà thơ phát hiện bằng những hình ảnh quen thuộc làm nên một bức tranh mùa thu đẹp đẽ và trong sáng: + Dòng sông quê hương –>gợi lên vẻ đẹp êm dịu của bức tranh thiên thiên mùa thu. + Đối lập với hình ảnh trên là những cánh chim chiều bắt đầu vội vã bay về phương nam tránh rét trong buổi hoàng hôn. + Mây được miêu tả qua sự liên tưởng độc đáo bằng tâm hồn tinh tế, nhạy cảm, yêu thiên nhiên tha thiết: Khổ 3: Thiên nhiên sang thu còn được gợi ra qua hình ảnh cụ thể: nắng - mưa: 18
- - Nắng - hình ảnh cụ thể của mùa hạ. Nắng cuối hạ vẫn còn nồng, còn sáng nhưng đã nhạt dần, yếu dần bởi gió se đã đến chứ không chói chang, dữ dội, gây gắt. - Hình ảnh ẩn dụ : “Sấm cũng bớt bất ngờ. Trên hàng cây đứng tuổi” + Ý nghĩa tả thực: + Ý nghĩa ẩn dụ : c. Kết bài: - Khẳng định lại giá trị của bài thơ . - Suy nghĩ của bản thân về ý nghĩa của bài thơ. C. BÀI TẬP VỀ NHÀ: 1. Dạng đề 2 hoặc 3 điểm: * Đề 2: - Viết đoạn văn ( 10->15 dòng) nêu cảm nhận của em về vẻ đẹp của hình ảnh "đám mây mùa hạ” trong khổ thơ : “Sông được lúc dềnh dàng. Chim bắt đầu vội vã. Có đám mây mùa hạ Vắt nửa mình sang thu”. Gợi ý: Đoạn văn có thể gồm các ý: - Hình ảnh được cảm nhận tinh tế kết hợp trí tưởng tượng bay bổng của nhà thơ. - Diễn tả hình ảnh đám mây mùa hạ còn sót lại trên bầu trời thu trong xanh, mỏng, kéo dài nhẹ trôi rất hững hờ như còn vương vấn, lưu luyến không nỡ rời xa, cảnh có hồn. - Đó là hình ảnh gợi cảm giác giao mùa, hạ đã qua mà thu chưa đến hẳn. Đề 2: Từ bài thơ "Sang thu" của Hữu Thỉnh hãy viết đoạn văn tả cảnh đất trời vào thu. 2. Dạng đề 5 hoặc 7 điểm: * Đề 2: Những cảm nhận tinh tế, sâu sắc của nhà thơ Hữu Thỉnh về sự biến đổi của đất trời từ cuối hạ sang đầu thu qua bài thơ “Sang thu”. Gợi ý: a- Mở bài : - Đề tài mùa thu trong thi ca xưa và nay rất phong phú - “Sang thu” của Hữu Thỉnh lại có nét riêng bởi chỉ diễn tả các yếu tố chuyển giao màu. Bài thơ thoáng nhẹ mà tinh tế. b. Thân bài: * Những dấu hiệu ban đầu của sự giao mùa - Mở đầu bài thơ bằng từ “bỗng” nhà thơ như diễn tả cái hơi giật mình chợt nhận ra dấu hiệu đầu tiên từ làn “gió se” mang theo hương ổi bắt đầu chín . - Hương ổi ; Phả vào trong gió se : sự cảm nhận thật tinh - Rồi bằng thị giác : sương đầu thu nên đến chầm chậm, lại được diễn tả rất gợi cảm “chùng chình qua ngõ” như cố ý đợi khiến người vô tình cũng phải để ý. - Ngoài ra, từ “bỗng”, từ “hình như” còn diễn tả tâm trạng ngỡ ngàng, cảm xúc bâng khuâng, * Những dấu hiệu mùa thu đã dần dần rõ hơn, cảnh vật tiếp tục được cảm nhận bằng nhiều giác quan. - Cái ngỡ ngàng ban đầu đã nhường chỗ cho những cảm nhận tinh tế, cảnh vật mùa thu mới chớm với những bước đi rất nhẹ, rất dịu, rất êm. - Đã hết rồi nước lũ cuồn cuộn nên dòng sông thong thả trôi - Trái lại, những loài chim di cư bắt đầu vội vã - Cảm giác giao mùa được diễn tả rất thú vị . Sự giao mùa được hình tượng hoá thành dáng nằm duyên dáng vắt nửa mình sang thu . * Tiết thu đã lấn dần thời tiết hạ: Sự thay đổi rất nhẹ nhàng không gây cảm giác đột ngột, khó chịu được diễn tả khéo léo bằng những từ chỉ mức độ rất tinh tế :vẫn còn, đã vơi, cũng bớt. c- Kết bài: - Bài thơ bé nhỏ xinh xắn nhưng chứa đựng nhiều điều thú vị, bởi vì mỗi chữ, mỗi dòng là một phát hiện mới mẻ - Chứng tỏ một tâm hồn nhạy cảm, tinh tế, một tài thơ đặc sắc. 19
- Đề 3. Phân tích sự tinh tế trong cảm nhận của nhà thơ về những biến chuyển của không gian trời đất lúc sang thu qua bài thơ "Sang thu"- Hữu Thỉnh. NÓI VỚI CON (Y Phương) A. TÓM TẮT KIẾN THỨC CƠ BẢN: 1. Tác giả: -Y Phương tên khai sinh là Hứa Vĩnh Sước, dân tộc Tày, sinh năm 1948, quê ở huyện Trùng Khánh, tỉnh Cao Bằng. Y Phương nhập ngũ 1968. - Thơ Y Phương thể hiện tâm hồn chân chất, mạnh mẽ và trong sáng, cách tư duy hình ảnh của con người miền núi. 2.Tác phẩm: a. Nội dung: - Bài thơ “Nói với con” rất tiêu biểu cho hồn thơ Y Phương: - Dân tộc Tày yêu quê hương, làng bản, tự hào và gắn bó với dân tộc mình. - Mượn lời nói với con, nhà thơ gợi về cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người, gợi về sức sống mạnh mẽ, bền bỉ của quê hương mình. + Con lớn lên trong tình yêu thương, sự nâng đỡ của cha mẹ, trong cuộc sống lao động nên thơ của quê hương. + Lòng tự hào với sức sống mạnh mẽ, bền bỉ, với truyền thống cao đẹp của quê hương và niềm mong ước con hãy kế tục xứng đáng truyền thống ấy. => Bài thơ đi từ tình cảm gia đình mà mở rộng ra tình cảm quê hương, từ những kỉ niệm gần gũi mà nâng lên thành lẽ sống. Bài thơ đã vượt ra khỏi phạm vi gia đình để mang một ý nghĩa khái quát: Nói với con nhưng cũng là để nói với mọi người về một tư thế, một cách sống. b. Nghệ thuật: - Giọng điệu tha thiết. - Hình ảnh cụ thể, sinh động có sức khái quát, mộc mạc, giàu chất thơ. - Bố cục mạch lạc, mạch cảm xúc hợp lý, tự nhiên. B. CÁC DẠNG ĐỀ: 1. Dạng đề 2 hoặc 3 điểm: *Đề 1 : Viết một đoạn văn ( 10-> 15 dòng) nêu cảm nhận về những câu thơ mở đầu bài “Nói với con”của Y Phương: "Chân phải bước tới cha Chân trái bước tới mẹ. Một bước chạm tiếng nói Hai bước chạm tiếng cười". Gợi ý: - Bằng các hình ảnh thật cụ thể, Y Phương đã tạo nên hình ảnh một mái ấm gia đình rất hạnh phúc, đầm ấm và quấn quýt. + Người con được nuôi dưỡng chở che trong vòng tay ấm áp của cha mẹ. + Con được lớn lên từng ngày trong tình yêu thương, trong sự nâng đón và mong chờ của cha mẹ. + Từng bước đi, từng tiếng nói, tiếng cười của con đều được cha mẹ chăm chút, vui mừng, đón nhận. - Lời thơ rất đặc biệt: nói bằng hình ảnh, cách hình dung cụ thể để diễn tả ý trừu tượng của người miền núi khiến câu thơ mộc mạc mà gợi cảm khiến cho tình cha con thêm chân thành, thấm thía. 2. Dạng đề 5 hoặc7 điểm: * Đề 1 : Phân tích tình cảm cha con trong bài thơ “Nói với con”của Y Phương * Gợi ý: a. Mở bài: - Giới thiệu tác giả, tác phẩm và nhận xét sơ bộ về tác phẩm. b. Thân bài: Phân tích làm nổi bật những ý cơ bản sau: - Cội nguồn sinh dưỡng của mỗi con người là gia đình và quê hương . 20

